1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 46
25 câu hỏi
Thí nghiệm:
(1) NaI + AgNO3
(2) Na2SO4 + BaCl2
(3) Ba(OH)2 (dư) + NaHCO3
(4) Na2CO3 + CaCl2
(5) NaOH (dư) + AlCl3
(6) NaHCO3 + Ca(OH)2
Số thí nghiệm thu kết tủa:
5
3
2
4
Công thức hóa học của đạm Urê là:
(NH4)2CO3
NH2CONH2
(NH4)2CO.
(NH2)2CO3.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cho dung dịch AgNO₃ dư vào dung dịch FeCl₂ sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.
(b) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO₃ và H₂SO₄ (loãng).
(c) Hỗn hợp Cu, Fe₃O₄ có số mol bằng nhau tan hết trong nước.
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl₃, thu được dung dịch chứa hai muối.
(e) Hỗn hợp Al và Na₂O (tỉ lệ mol tương ứng là 2:1) tan hoàn toàn trong nước dư.
(f) Cho Ba dư vào dung dịch Al₂(SO₄)₃ sau phản ứng thu được hai chất kết tủa.
Số phát biểu đúng là:
4
3
6
Cho các phản ứng:
(a) Fe(OH)₂ + 2HCl → FeCl₂ + 2H₂O
(b) Ba(OH)₂ + H₂SO₄ → BaSO₄ + 2H₂O
(c) KHCO₃ + KOH → K₂CO₃ + H₂O
(d) Ba(OH)₂ + 2HCl → BaCl₂ + 2H₂O
Phản ứng có phương trình ion thu gọn H⁺ + OH⁻ → H₂O là:
(a)
(d)
(c)
(b)
Cho các phát biểu sau:
Kim loại Na, K đều khử được nước ở điều kiện thường.
Để bảo quản natri, người ta ngâm natri trong dầu hỏa.
Điện phân dung dịch CuSO₄ thu được Cu ở anot.
Cho Na kim loại vào dung dịch FeSO₄ thu được Fe.
Kim loại Fe có thể được điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân.
Số phát biểu đúng là:
5
2
4
3
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong peptit mạch hở amino axit đầu N có nhóm NH₂.
(b) Dung dịch Lysin làm quỳ tím hóa xanh.
(c) 1 mol Val-Val-Lys tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3 mol HCl.
(d) 1 mol Val-Glu tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3 mol KOH.
(e) Thủy phân hoàn toàn protein thu được các amino axit.
(f) Protein có phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng.
Số phát biểu đúng là:
4
6
3
5
Cho các phát biểu sau:
Saccarozơ, amilozơ và xenlulozo đều tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit đun nóng.
Tinh bột và xenlulozơ đều có công thức là (C₆H₁₀O₅)ₙ nhưng chúng không phải đồng phân của nhau.
Xenlulozơ được tạo bởi các gốc β-glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết β-1,4-glicozit.
Thủy phân đến cùng amilopectin, thu được hai loại monosaccarit.
Dung dịch fructozơ có phản ứng tráng bạc.
Saccarozơ là một polisaccarit.
Số phát biểu đúng là:
3
4
Cho các thí nghiệm hóa học sau:
(1) Cho khí SO₂ vào dung dịch brom.
(2) Sục khí oxi vào dung dịch H₂S.
(3) Cho NaClO tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(4) Điện phân dung dịch NaNO₃ (điện cực trơ).
(5) Cho Al vào dung dịch NaOH.
(6) Cho khí O₃ tác dụng với dung dịch KI.
(7) Nhiệt phân Ca(HCO₃)₂.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
7
6
5
2
Cho các cặp dung dịch sau:
(1) (NH₄)₂CO₃ và Ba(OH)₂
(2) Na₂CO₃ và FeCl₃
(3) H₂SO₄ và Na₂CO₃
(4) Ba(HCO₃)₂ và KHSO₄
(5) H₂SO₄ và Na₂S₂O₃
(6) NaOH và NH₄Cl
Những cặp khi cho tác dụng với nhau thấy vừa có khí thoát ra và vừa có kết tủa tạo thành là:
(1), (3), (4), (5)
(1), (2), (4), (6)
(1), (2), (3), (5)
(1), (2), (4), (5)
Cho các nhận xét sau:
(a) Khi điện phân dung dịch NaCl, ở catot xảy ra sự oxi hóa nước.
(b) Khi nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp CuSO₄ và H₂SO₄ thì cơ bản Fe bị ăn mòn điện hóa.
(c) Trong thực tế để loại bỏ NH₃ thoát ra trong phòng thí nghiệm ta phun khí Cl₂ vào phòng.
(d) Khi cho một lượng CaCl₂ vào nước cứng tạm thời sẽ thu được nước cứng toàn phần.
(e) Sục H₂S vào dung dịch hỗn hợp FeCl₃ và CuCl₂ thu được 2 loại kết tủa.
(g) Dung dịch FeCl₃ không làm mất màu dung dịch KMnO₄ trong H₂SO₄ loãng.
Số nhận xét đúng là:
3
6
5
4
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng thanh Zn vào dung dịch AgNO₃.
(2) Cho vật bằng gang vào dung dịch HCl.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO₄.
(4) Để miếng tôn (Fe trắng Zn) có vết xước sâu ngoài không khí ẩm.
(5) Cho đinh sắt vào dung dịch H₂SO₄ 2M.
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl₃ dư.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là:
3
2
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nung NH₄NO₃ rắn.
(2) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H₂SO₄ đặc.
(3) Cho CaOCl₂ vào dung dịch HCl đặc.
(4) Sục khí CO₂ vào dung dịch Ca(OH)₂ dư.
(5) Cho K₂S vào dung dịch AlCl₃.
(6) Cho dung dịch KHSO₄ vào dung dịch NaHCO₃.
(7) Cho FeS vào dung dịch HCl loãng.
(8) Cho Na₂CO₃ vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là:
8
5
6
7
Cho dãy các chất: CrO₃, Cr₂O₃, SiO₂, Cr(OH)₃, CrO, Zn(OH)₂, NaHCO₃, Al₂O₃.
Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là:
8
6
7
5
Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO₂ tác dụng với axit HF.
(2) Cho khí SO₂ tác dụng với khí H₂S.
(3) Cho khí NH₃ tác dụng với CuO đun nóng.
(4) Cho CaOCl₂ tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
(6) Cho khí O₃ tác dụng với Ag.
(7) Cho khí F₂ vào nước nóng.
(8) Nhiệt phân Cu(NO₃)₂.
(9) Sục khí Clo vào dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là:
7
6
9
8
Cho biết cặp hóa chất nào tác dụng được với nhau:
(1) Kẽm vào dung dịch CuSO₄.
(2) Đồng vào dung dịch Fe(NO₃)₃.
(3) Kẽm vào dung dịch MgCl₂.
(4) Nhôm vào dung dịch MgCl₂.
(5) Sắt vào H₂SO₄ đặc, nguội.
(6) Fe(NO₃)₂ vào dung dịch HNO₃.
(1), (4), (6)
(1), (2)
(1), (2), (3)
(1), (2), (6)
Cho các phát biểu sau:
(a) Các kim loại kiềm đều tan tốt trong nước.
(b) Các kim loại Mg, Fe, K và Al chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag⁺ trong dung dịch thành Ag.
(d) Khi cho Mg vào dung dịch FeCl₃ dư thu được kim loại Fe.
Số phát biểu đúng là:
1
3
Cho các phản ứng sau:
(1) FeO + 2HNO₃ → Fe(NO₃)₂ + H₂O
(2) 2Fe + 3I₂ → 2FeI₃
(3) AgNO₃ + Fe(NO₃)₂ → Fe(NO₃)₃ + Ag
(4) 2FeCl₃ + 3Na₂CO₃ → Fe₂(CO₃)₃ + 6NaCl
(5) Zn + 2FeCl₃ → ZnCl₂ + 2FeCl₂
(6) 3Fe(dư) + 8HNO₃ → 3Fe(NO₃)₂ + 2NO + 4H₂O
(7) NaHCO₃ + Ca(OH)₂ (dư) → CaCO₃ + NaOH + H₂O
Những phản ứng đúng là:
(3), (5), (6), (7)
(2), (3), (5), (6), (7)
(2), (4), (5), (7)
(1), (2), (4), (5), (6)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
Cho dung dịch NH₃ vào dung dịch BaCl₂
Sục khí SO₂ vào dung dịch H₂S
Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch H₃PO₄
Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch HCl
Cho dung dịch AgNO₃ vào dung dịch HF
Sục khí SO₂ vào dung dịch KMnO₄
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
2
3
5
4
Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường):
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch sắt (III) clorua.
(b) Sục khí hiđro sunfua vào dung dịch đồng (II) sunfat.
(c) Cho dung dịch bạc nitrat vào dung dịch sắt (III) clorua.
(d) Cho bột nhôm vào bình chứa khí clo.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:
3
1
2
4
Cho các dung dịch: K₂CO₃, C₆H₅ONa, CH₃NH₃Cl, KHSO₄, Na[Al(OH)₄] (hay NaAlO₂), Al(NO₃)₃, NaHCO₃, NH₄NO₃, C₂H₅ONa, CH₃NH₂, lysin, valin.
Số dung dịch có pH > 7 là:
7
8
10
9
Cho các phát biểu sau:
(a) Độ mạnh axit: axit acrylic > axit fomic > axit axetic.
(b) Không thể phân biệt stiren và anilin bằng nước brom.
(c) Axeton tan vô hạn trong nước.
(d) Tripeptit và tetrapeptit đều cho phản ứng màu biure.
(e) Saccarozơ, mantozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
(f) Ảnh hưởng của nhóm -OH đến gốc C₆H₅- trong phân tử phenol thể hiện qua phản ứng giữa phenol với dung dịch Br₂.
(g) Khi đun nóng propyl clorua với KOH/C₂H₅OH thì sản phẩm hữu cơ chính thu được là ancol propylic.
(h) Phenyl axetat là sản phẩm của phản ứng giữa axit axetic và phenol.
Số phát biểu đúng là:
6
5
3
4
Số phát biểu đúng trong các phát biểu sau:
(a) Khí NO₂, SO₂ gây ra hiện tượng mưa axít.
(b) Khí CH₄, CO₂ gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính.
(c) Ozon trong khí quyển là nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.
(d) Chất gây nghiện chủ yếu trong thuốc lá là nicotin.
1
2
3
4
Cho các nhận định sau:
(1) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.
(2) Các chất béo rắn chứa chủ yếu các gốc axit béo no.
(3) Triolein và phenol đều tác dụng với dung dịch NaOH, đều làm mất màu nước brom.
(4) Glucozơ và saccarozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
Số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Khi điều chế etyl axetat bằng phản ứng este hóa, chất xúc tác được sử dụng là:
H₂SO₄ đặc
HCl loãng
NaOH
Na₂CO₃
Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO₃/NH₃ (phản ứng tráng gương), sản phẩm thu được là:
Ag kim loại + gluconoic acid
Ag₂O + gluconoic acid
Ag kim loại + axit gluconic
Ag₂O + glucose oxyd hóa
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








