2048.vn

1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 40
Đề thi

1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 40

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp5 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức III là:

Thyronin

Tyrosin

Thyroxin

3,5-diiodotyroxin

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức V là:

Thyronin

Tyrosin

Thyroxin

3,5-diiodotyroxin

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai:

Thyroxin tổng hợp ở dạng racemic

Dạng tả truyền của thyroxin có hoạt tính hormone giáp mạnh hơn dạng hữu truyền

Enzyme xúc tác tổng hợp hormone tuyến giáp là hydroxylase

Thyroxin được điều hòa bài tiết bởi TSH, TRH

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai: Bệnh cường giáp:

TSH thấp, T3,T4 cao hoặc bình thường

Sợ lạnh, giảm chuyển hóa, tăng cân

Do dùng iod quá liều

Điều trị bằng các thuốc kháng giáp, iod nồng độ cao, ClO4, SCN-, NO3-, glycoside thực vật,…

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc trị suy giáp trừ:

Thyroid

Liothyronin

Liotrix

KI

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc tạo nên tác dụng dược lí cuả phần lớn các chất kháng giáp:

Cấu ether oxygen

Ido gắn vào vòng thơm ở vị trí 3’,5’

Nhóm SCN-

a, b đúng

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

propyl thiouracil:

là thuốc kháng giáp nhóm thioamides

điều chế qua 3 giai đoạn

nguyên liệu tổng hợp: acetylacetic, thioure

a,b,c đúng

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng:

Propyl thiouracil chống chỉ định cho phụ nữ có thai

Methimazol có tác dụng mạnh hơn propyl thiouracil

Iod dùng trong xạ trị là iod123

Tất cả đúng

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbimazol thuộc nhóm:

Thuốc trị cường giáp

Thuốc trị suy giáp

Thuốc trị bệnh đần độn

Không thuộc các nhóm trên

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Testosterone chuyển thành estradiol dưới tác động của enzyme:

Aromatase.

17 – hydroxysteroid dehydrogenase.

16 – hydroxylase.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Estron chuyển thành estradiol dưới tác động của enzyme:

Aromatase.

17 – hydroxysteroid dehydrogenase.

16 – hydroxylase.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng:

Estriol có hoạt tính estrogen mạnh nhất, estradiol có hoạt tính estrogen yếu nhất.

Estradiol được tiết ra bởi nhau thai, vào thời kì mang thai.

Estrogen bị giảm hoạt tính khi dùng chung với Rifampicin.

Các estrogen liên hợp có tính base yếu.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm cấu trúc nào của ethinyl estradiol giúp thuốc này bền với enzyme chuyển hóa ở gan:

OH ở CCâu .

OH ở CCâu .

OH ở C17 được ester hóa.

Nhóm C≡CH.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc nhóm 19 – nortestosterone:

Desogestrel, Etonogestrel.

Nomegestrol acetat.

Medroxyprogesteron acetat.

Ethinyl estradiol.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay đổi cấu trúc nào của testosterone để có tác dụng kéo dài:

Thêm nối đôi ở C4 và CCâu .

Ester hóa OH ở CCâu .

Bỏ nhóm methyl ở vị trí CCâu .

Clo hóa ở vị trí CCâu .

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu điểm của các dẫn xuất testosterone so với testosterone là:

Có thể uống được.

Tác động dài hơn.

Tác động chuyên biệt hơn.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mifepriston là:

Progesteron (Progestin) tổng hợp.

Testosterone tổng hợp.

Chất đối vận thụ thể Progesterone.

Estrogen tổng hợp.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng chính của dehydrotestosterone (DHT – sản phẩm chuyển hóa của testosterone dưới tác động của enzyme 5 – reductase):

Tạo các đặc tính nam.

Kích thích sự sinh tinh.

Xây dựng các mô protein.

Làm dày lớp niêm mạc tử cung.

Điều hòa sự tiết các hoocmon sinh dục.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn xuất testosterone có tác động tiến biến protein là:

Testosterone propionat (ester hóa OH ở vị trí C17).

Testosterone acetat (ester hóa OH ở vị trí C17).

Nandrolon (bỏ nhóm methyl ở C19).

Methyl testosterone (Thêm nhóm CH3 vào vị trí C17).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ephedrin và Amphetamin đều ức chế trung tâm đói. Amphetamin có tác dụng mạnh hơn, thân dầu hơn do:

mất OH phenol

mất OH ancol

mất OH phenol và OH ancol

có nhóm amin bậc 1

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc trị béo phì theo cơ chế ức chế lipase không thuận nghịch được dùng nhiều hiện nay

Sibutramine

Orlistat

Phentermine

Phenylpropanolamin

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc nào sau đây có tác động giảm béo KHÔNG do ức chế tái hấp thu NE hay dopamine tại khe synape

Diethylpropion

Phentermine

Amphetamine

Pseudoephedrin

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào có nguồn gốc thực vật, gồm 6-8 acid béo gắn với lõi sucrose khiến enzyme của cơ thể không thủy phân được, tạo cảm giác no và trị béo phì:

Olestra

Orlistat

Lorcaserin

Manzidol

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc nào dùng lâu ngày sẽ gây suy kiệt nguồn vitamin tan trong dầu:

Olestra

Orlistat

Phenmetrazine

A, B đúng.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các thuốc nào KHÔNG nên sử dụng chung với thuốc ức chế MAO

Thyronin

Tyrosin

Thyroxin

3,5-diiodotyroxin

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack