1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 3
25 câu hỏi
Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, NGOẠI TRỪ:
Imipramin
Desipramin
Clomipramin
Phenelzin
Thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin, NGOẠI TRỪ:
Fluoxetin
Fluoxamin
Imipramin
Sertralin
Nhóm thuốc chống trầm cảm nào có tác dụng phụ thấp; Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng thuốc cao:
TCA
SSRI
IMAO
Nhóm thuốc cấu trúc khác
Thuốc chống trầm cảm nào có tác dụng trị đái dầm ở trẻ em và người già:
Imipramin
Phenelzin
Fluoxetin
Sertralin
Tác dụng của nhóm thuốc chống trầm cảm IMAO:
Phục hồi nor-adrenalin -->Tăng dẫn truyền TKTW, chống trầm cảm.
Ức chế men MAO -->Tăng dẫn truyền TKTW, chống trầm cảm.
Cản trở tái hấp thu serotonin -->Tăng dẫn truyền TKTW, chống trầm cảm.
Tất cả đúng
Tác dụng phụ của nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI:
Độc cho gan
Kháng cholinergic gây khô miệng, táo bón, giảm thị lựC.
Rối loạn tiêu hoá
Gây tụt HA nặng
FLUOXETIN HYDROCHLORID chỉ định trong trường hợp:
Trầm cảm hoặc chứng dễ hoảng sợ.
Chứng đái dầm ở trẻ em và người già
Tâm thần hưng cảm
Kết hợp thuốc IMAO trị trầm cảm
Acid hữu cơ có tác dụng chống động kinh:
Carbamazepin
Valproat natri
Phenobarbital
Clonazepam
Thuốc chống động kinh là dẫn chất hydantoin:
Phenytoin
Ethosuximid
Carbamazepin
Primidon
Thuốc chống động kinh nào ức chế phát triển tủy sống bào thai:
Ethosuximid
Phenobarbital
Carbamazepin
Valproat natri
Thuốc chống động kinh có cấu trúc dị vòng:
Phenytoin
Ethosuximid
Carbamazepin
Primidon
Thuốc hàng đầu trong điều trị Parkinson:
Levodopa
Carbidopa
Selegiline
Atropine
Tỷ lệ phối hợp: Levodopa - carbidopa đúng:
4 : 1
10 : 1
5: 1
a, b đúng
Tại sao khi sử dụng Levodopa lại phối hợp với carbidopa:
Carbidopa giúp bảo vệ levodopa / huyết tương và ngoại vi.
Làm tăng tác dụng của Levodopa
Làm giảm tác dụng phụ Levodopa ngoại vi
Tất cả đúng
DROTAVERIN dùng giãn cơ trong trường hợp:
Giãn cơ phẫu thuật
Đau do co thắt mật, tiết niệu, đường tiêu hóa; co thắt tử cung.
Co cơ vận động
Parkinson
Opioid nguồn gốc tổng hợp hóa học:
Morphin
Codein
Fentanyl
Heroin
Opioid nguồn gốc thiên nhiên:
Morphin
Pethidin
Oxycodon
Codein
Các Opioid có khung cơ bản là:
Phenothiazin
Morphinan
Thioxanthen
1,4-benzodiazepin
Morphin dược dụng thường dùng dưới dạng các muối:
Muối Clorid
Muối sulfat
Muối tartrat
Tất cả đúng
Tác dụng nào KHÔNG ĐÚNG của Morphin:
Ức TKTW làm giảm hoặc mất cảm giác đau
Kích thích nhu động ruột gây tiêu chảy
Liều cao: Ức chế trung tâm hô hấp và tuần hoàn
Lạm dụng dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc
Tác dụng nào sau đây là của Codein:
Giảm đau, gây nghiện > Morphin
Giảm đau, gây nghiện = Morphin
Hiện nay không còn sử dụng
Giảm đau, gây nghiện < Morphin , còn có tác dụng giảm ho
Tác dụng phụ khi sử dụng Morphin, NGOẠI TRỪ:
Gây nghiện
Táo bón
Nôn
Kích thích hô hấp
Thuốc Opioid có tác dụng giảm đau trung bình:
Dextropropoxyphen
Fentanyl
Pethidin
Alfentanil
Thuốc đối kháng opioid, NGOẠI TRỪ:
Naltrexon
Naloxon
Tramadol
Nalorphin
Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về chỉ định các Opioid tổng hợp hóa học:
Thuốc giảm đau mạnh: Cơn đau dữ dội; tiền mê
Thuốc giảm đau trung bình: Phối hợp với paracetamol, aspirin.
Giảm đau + đối kháng opioid: Đau nhẹ; tiền mê; phối hợp cai nghiện.
Codein: giảm ho
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








