1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 29
25 câu hỏi
Phổ kháng khuẩn của các Flouoroquinolon, CHỌN CÂU SAI:
Vi khuẩn yếm khí
VK gram (-)
VK gram (+)
Một vài chất nhạy cảm TK phong, Protozoa và P. falciparum (KST sốt rét)
Cơ chế tác dụng của các kháng sinh Flouoroquinolon:
Cạnh tranh PABA trong sinh tổng hợp acid folic của vi khuẩn, tạo acid folic giả
Ức chế sự tổng hợp thành (vách) tế bào vi khuẩn
Ức chế tổng hợp A. nucleic
Ức chế tổng hợp Protein
Tác dụng phụ khi sử dụng kháng sinh nhóm Flouoroquinolon dài ngày, NGOẠI TRỪ:
Kéo dài thời gian đông máu
Xạm da bắt nắng
Thoái hóa mô sụn, viêm gân-khớp
Viêm ruột kết màng giả
Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về CIPROFLOXACIN:
Thuốc thâm nhập bào thai và sữa mẹ.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiền liệt, bệnh lậu..
Thuộc nhóm Quinolon thế hệ I
Tác dụng của POVIDON-IODIN:
Diệt vi khuẩn
Diệt virus
Diệt vi nấm
Tất cả đúng
Tác dụng KHÔNG ĐÚNG của CLORAMIN T:
Diệt vi khuẩn
Diệt virus
Diệt vi nấm
a,b đúng
Phương pháp định lượng ISONIAZID:
Đo Iod
Đo brom
Acid-Base
Đo quang
Phương pháp định lượng PYRAZINAMID
Đo Iod
Đo brom
Acid-Base
Đo quang phổ UV
Thuốc trị Lao nào gây tác dụng phụ rối loạn thị giác:
Ethambutol
Pyrazinamid
Isoniazid
Rifampicin
Thuốc trị Lao nào gây gắn kết với vitamin B6 thành chất không tác dụng:
Ethambutol
Pyrazinamid
Isoniazid
Rifampicin
Thuốc trị Lao cơ bản hoạt lực cao với Mycobarterium, độc tính thấp, NGOẠI TRỪ:
Rifampicin
Ethambutol
Pyrazinamid
Ethionamid
Độc tính ISONIAZID do dùng thuốc kéo dài, CHỌN CÂU SAI:
Gây thiếu Viatmin B6
Độc tính ở gan: phát ban, vàng da
Độc tính ở thần kinh: viêm dây thần kinh, co giật
Tăng acid uric/máu nguy cơ gây thấp gout
Thuốc điều trị phong:
Streptomycin
Isoniazid
Dapsone
Pyrazinamid
Thuốc trị Lao nào gây tăng acid uric/máu nguy cơ gây thấp gout
Ethambutol
Pyrazinamid
Isoniazid
Rifampicin
Thuốc phối hợp trong điều trị phong, NGOẠI TRỪ:
Dapsone
Rifampicin
Ethionamid
Streptomycin
Cơ chế tác dụng của các kháng sinh β-lactam:
Cạnh tranh PABA trong sinh tổng hợp acid folic của vi khuẩn, tạo acid folic giả
Ức chế sự tổng hợp thành (vách) tế bào vi khuẩn
Ức chế tổng hợp A. nucleic
Ức chế tổng hợp Protein
Cơ chế tác dụng của các kháng sinh Aminosid:
Cạnh tranh PABA trong sinh tổng hợp acid folic của vi khuẩn, tạo acid folic giả
Ức chế sự tổng hợp thành (vách) tế bào vi khuẩn
Ức chế tổng hợp A. nucleic
Ức chế tổng hợp Protein
Kháng sinh nhạy cảm với trực khuẩn Lao thuộc nhóm Aminosid:
Streptomycin
Rifampicin
Isoniazid
Ethambutol
Tác dụng phụ của thuốc DAPSON:
Gây sẫm màu da, mắt; nước tiểu sẽ có màu đỏ.
Sai lệch công thức máu
Gây rối loạn thị giác
Thiếu Vit B6
Phương pháp định lượng POVIDON-IODIN:
Đo Iod
Đo brom
Acid-Base
Đo quang
Phương pháp định tính POVIDON-IODIN:
Tạo màu xanh với hồ tinh bột.
Phổ IR
Phổ UV
a,b đúng
Các chất sát khuẩn có tính oxy hóa, NGOẠI TRỪ:
Kali permanganat
Cloramin T
Nước oxy già
Xanh methylen
Thuốc thử Ninhydrin dùng để phát hiện nhóm chức nào trong cấu trúc aminoglycosid
Phần đường
Nhóm OH-
– NH2 ( màu tím)
Phần genin
Các cephalosporin là:
Imin của 6 aminocephalosporinic – acid –
Amin của 6 aminocephalosporinic – acid –
Admid của 7 aminocephalosporinic – acid – ( amid của 7-ACA)
Ester của 7 adipiccephalosporinic – acid –
Hoạt động kháng khuẩn của kháng sinh họ β-lactam phụ thuộc vào các yếu tố sau đây, ngoại trừ:
Nhóm COOH có thể ở dạng acid, muối, ester
Sự hiện diện của 1 nhóm chức acid trên N or C2
Cấu dạng của 2 or nhiều carbon bất đối.
Sự nguyên vẹn của vòng β-lactam.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








