1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 11
25 câu hỏi
Lợi tiểu MANNITOL được chỉ định trong trường hợp, NGOẠI TRỪ:
Lợi tiểu giải độc
Suy tim
Tăng áp lực sọ não, tăng nhãn áp
Bí đái sau mổ, sau chấn thương
Chọn phát biểu ĐÚNG về lợi tiểu MANNITOL:
Không tác dụng dược lí
Là thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid
Tiêm IM và tiêm dưới da rất hiệu quả
Không làm mất cân bằng điện giải
Chống chỉ định khi sử dụng lợi tiểu SPIRONOLACTON, CHỌN CÂU SAI:
Vô niệu
Bệnh gout
Phối hợp với thuốc lợi tiểu thải kali
Phụ nữ mang thai và kỳ cho con bú.
Lợi tiểu nhóm xanthin gồm thuốc:
Theophyllin
Mannitol.
Amilorid
Indapamid
Lợi tiểu ức chế tái hấp thu Na+ và Cl- chủ yếu trên quai Henle:
Indapamid
Spironolacton
Furosemid
Acetazolamid
Nguyên nhân dẫn đến thiếu máu nhược sắc:
Thiếu Fe2+
Thiếu yếu tố nội hấp thu Fe
Thiếu các nguyên tố vi lượng như Cu, Mo, Co
Tất cả đúng
Nguyên nhân thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:
Thiếu Vitamin C
Thiếu vitamin B12 hoặc acid folic
Thiếu Fe2+
Tất cả đúng
Thuốc điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:
Fe(II) ascorbat
Acid folic kết hợp vitamin B12.
Fe(III) dextran
Fe(II) fumarat
Chọn phát biểu SAI:
Fe2+ được cơ thể hấp thu trực tiếp.
Fe3+ phải chuyển thành Fe2+ trước khi được hấp thu
Các muối sắt (II) dùng đường tiêm IM, IV
Vitamin C là yếu tố nội giúp tăng hấp thu Fe2+
Thuốc điều trị thiếu máu nhược sắc, thiếu sắt:
Fe(II) ascorbat
Acid folic
Vitamin B12.
b,c đúng
Thuốc nào sau đây gây đông máu:
Vitamin K
Warfarin
Heparin
Streptokinase
Thuốc nào sau đây làm tan cục máu đông:
Alteplase
Aspirin
Warfarin
Clopidogrel
Thuốc nào sau đây có tác dụng chống kết dính tiểu cầu:
Clopidogrel
Urokinase
Antiviatmin K
Dicumarol
Thuốc nào sau đây có tác dụng chống đông máu, NGOẠI TRỪ:
Heparin
Alteplase
Aspirin
Yếu tố VII, VIII, IX, XIII...
Dịch truyền nào có thể dùng thay thế máu:
Glucose 5%
Ringer lactat
Albumin huyết tương người
Natri clorid 0,9%
Mục đích sử dụng của dịch truyền đa acid amin:
Dùng khi mất máu nhiều
Bù lượng nước
Bù chất điện giải
Nuôi cơ thể khi không cho ăn được qua đường tiêu hóA.
Mục đích sử dụng của dịch truyền natri clorid 0,9%:
Dùng khi mất máu nhiều
Bù lượng nước và chất điện giải
Bù chất dinh dưỡng
Nuôi cơ thể khi không cho ăn được qua đường tiêu hóA.
Tác dụng của dịch truyền DEXTRAN:
Thay thế được máu tạm thời
Cản trở tập kết tiểu cầu, chống huyết khối
Bù nước và điện giải
a, b đúng
Để bù thiếu hụt protein huyết tương trong bệnh xơ gan cổ trướng, có thể dùng dịch truyền:
Ringer lactat
Dextran
Albumin huyết tương người
Glucose 5%
Dịch truyền Albumin huyết tương người được chỉ định trong trường hợp, NGOẠI TRỪ:
Phẫu thuật
Bỏng
Bệnh albumin niệu
Phù phổi
Để phòng tắc động mạch sau phẫu thuật, có thể sử dụng loại truyền nào:
Ringer lactat
Dextran
Albumin huyết tương người
Glucose 5%
Dịch truyền natri clorid 0,9% chống chỉ định trong trường hợp:
Người suy thận
Người mất nước nhiều
Người bị tiêu chảy
Người đang dùng thuốc lợi tiểu
Định nghĩa Vitamin, CHỌN CÂU SAI:
Hầu hết cơ thể người và động vật không tự tổng hợp
Lượng cần thường rất lớn
Là nhân tố không thể thiếu để duy trì sự sống bền vững
NGuồn cung cấp chủ yếu từ thức ăn
Vitamin nào tan trong trong dầu:
Thiamin
Menadion
Pyridoxin
Vitamin C
Vitamin KHÔNG tan trong trong nước:
Acid folic
Vitamin PP
Cyanocobanlamin
α- tocoferol
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








