1150+ câu trắc nghiệm Hoá dược 1 có đáp án - Phần 1
25 câu hỏi
Các giai đoạn gây mê diễn ra theo thứ tự:
Thời kỳ giảm đau, Thời kỳ kích thích, Thời kỳ phẫu thuật, Hồi phục
Thời kỳ kích thích, Thời kỳ giảm đau, Thời kỳ phẫu thuật, Hồi phục
Thời kỳ giảm đau, Thời kỳ phẫu thuật, Thời kỳ kích thích, Hồi phục
Thời kỳ kích thích, Thời kỳ phẫu thuật, Hồi phục, Thời kỳ giảm đau
Tiêu chuẩn thuốc mê lý tưởng, NGOẠI TRỪ:
Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng; phục hồi nhanh
Không giãn cơ vân
Không ảnh hưởng tuần hoàn, hô hấp
Tác dụng phụ thấp
Thuốc mê nào sau đây là thuốc mê dạng khí:
Halothan
Enfluran
Nitrogen monoxid
Cloroform
Thuốc mê nào sau đây có chứa Flo, NGOẠI TRỪ:
Isofluran
Fluroxen
Methoxyfluran
Ether
Đặc điểm thuốc mê Halothan, NGOẠI TRỪ:
Là thuốc mê lỏng
Hiệu lực gây mê < 100%
Không làm giãn cơ vân
Hạn chế dùng halothan trong sản khoa
Định tính thuốc mê NITROGEN MONOXID:
Đặt mẩu than hồng trong luồng khí N2O: Bùng ngọn lửA.
Lắc khí N2O với D. D. kiềm pyrogalon: có màu nâu.
Phổ IR
Phổ UV
Thuốc mê nào sau đây gây tác dụng phụ " Hội chứng giống hysteri" :
N2O
Thiopental natri
Enfluran
Halothan
Đặc điểm thuốc mê Enfluran:
Chất lỏng trong, không màu, dễ bay hơi mùi dễ chịu.
Khởi mê nhanh, nhẹ nhàng với mùi dễ chịu; giãn cơ trung bình.
Hiệu lực gây mê: Thuốc mê 100%
Tất cả đúng
Thuốc mê nào là dẫn chất Barbiturat:
Thiopental natri
Propofol
Ketamin
Etomidat
Ưu điểm thuốc mê tiêm, NGOẠI TRỪ:
Dễ phân liều
Dụng cụ gây mê đơn giản
Có hiệu lực kéo dài
Khởi mê nhanh
Tác dụng của thuốc mê THIOPENTAL NATRI:
Thuốc mê tiêm tĩnh mạch; hiệu lực 100%
Chỉ định người hen phế quản hoặc suy hô hấp
Phát huy tác dụng chậm
b,c đúng
Tác dụng của thuốc mê PROPOFOL:
Thuốc mê đường tiêm tác dụng chậm
Không làm giảm đau.
Gây mê cho phẫu thuật < 1 giờ
b, c đúng
Thuốc mê nào dùng đường tiêm tĩnh mạch:
Isofluran
N2O
Propofol
Methoxyfluran
Thuốc mê nào dùng đường hô hấp:
Thiopental natri
Enfluran
Propofol
Methohexital natri
Tỉ lệ Enfluran trong hỗn hợp gây mê: N2O + oxy + enfluran:
1-4%
5-6.5%
10%
2-4,5%
Mục đích sử dụng thuốc tiền mê, NGOẠI TRỪ:
Hỗ trợ giảm đau, giãn cơ
Giúp an thần
Khởi mê dễ dàng
Gây nôn
Tác dụng chính của Droperidol:
Chống nôn
Giảm đau
Gãn cơ vận động
Ức chế thần kinh trung ương mạnh
Chống chỉ định KHÔNG ĐÚNG của Droperidol:
Người bệnh hen
Người đang dùng thuốc IMAO.
Nôn do dùng thuốc chống ung thư, phẫu thuật
Người nhược cơ
Tác dụng phụ khi tiêm thuốc tê, NGOẠI TRỪ:
Hạ Huyết áp
Tăng nhịp tim
Suy hô hấp
Hoa mắt, rối loạn nhận thức
Thuốc nào gây tê tiêm và bề mặt đều hiệu quả:
Bupivacain .HCl
Ethyl clorid
Lidocain .HCl
Procain .HCl
Thuốc gây tê tiêm. Bôi, phun da không hiệu qủa:
Lidocain .HCl
Procain .HCl
Bupivacain .HCl
b, c đúng
Thuốc chỉ có tác dụng gây tê bề mặt:
Lidocain .HCl
Procain .HCl
Bupivacain .HCl
Ethyl clorid
Thuốc tê có cấu trúc amid, NGOẠI TRỪ:
Bupivacain .HCl
Lidocain .HCl
Mepivacain .HCl
Procain .HCl
Thuốc mê có cấu trúc ester:
Procain .HCl
Ethyl clorid
Lidocain .HCl
Bupivacain .HCl
Các phương pháp định tính thuốc tê LIDOCAIN HYDROCLORID:
Phổ IR
SKLM
Phản ứng của ion Cl-.
Tất cả đúng
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








