2048.vn

11 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 27. Góc nội tiếp có đáp án
Đề thi

11 bài tập Toán 9 Kết nối tri thức Bài 27. Góc nội tiếp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 96 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) . Vẽ dây \({\rm{AB = R}}\sqrt {\rm{2}} \). Tính số đo của hai cung AB.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R). Vẽ dây AB sao cho số đo của cung nhỏ AB bằng \(\frac{1}{2}\) số đo của cung lớn AB. Tính diện tích của tam giác AOB

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn đồng tâm (O; R) và \(\left( {{\rm{O}};\frac{{{\rm{R}}\sqrt 3 }}{2}} \right)\). Trên đường tròn nhỏ lấy một điểm M. Tiếp tuyến tại M của đường tròn nhỏ cắt đường tròn lớn tại A và B. Tia OM cắt đường tròn lớn tại C.

            a) Chứng minh rằng .

            b) Tính số đo của hai cung AB.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB và dây AC căng cung AC có số đo bằng 60o.

a) So sánh các góc của ∆ABC;

b) Gọi M và N lần lượt là điểm chính giữa của các cung AC và BC. Hai dây AN và BM cắt nhau tại điểm I. Chứng minh rằng CI là tia phân giác của góc ACB.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A (\(\hat A < {90^o}\)) . Vẽ đường tròn đường kính AB cắt BC tại D, cắt AC tại E. Chứng minh rằng:

a) Tam giác DBE cân;                                             b) \(\widehat {CBE} = \frac{1}{2}\widehat {BAC}\)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC{\rm{ }}\left( {AB < AC} \right)\]nội tiếp đường tròn (O) . Vẽ đường kính MN \( \bot \)BC (điểm M thuộc cung BC không chứa A) . Chứng minh rằng các tia AM, AN lần lượt là các tia phân giác trong và ngoài tại đỉnh A của ∆ABC.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và hai dây MA, MB vuông góc với nhau. Gọi I và K lần lượt là điểm chính giữa của các cung nhỏ MA, MB. Gọi P là giao điểm của AK và BI.

a) Chứng minh rằng ba điểm A, O, B thẳng hàng.

b) Chứng minh rằng P là tâm đường tròn nội tiếp ∆MAB.

c*) Giả sử MA = 12cm, MB = 16cm, tính bán kính của đường tròn nội tiếp ∆MAB.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB và một điểm C di động trên nửa đường tròn đó. Vẽ đường tròn (I) tiếp xúc với đường tròn (O) tại C và tiếp xúc với đường kính AB tại D, đường tròn này cắt CA và CB lần lượt tại các điểm thứ hai là M và N.

Chứng minh rằng:

a) Ba điểm M, I, N thẳng hàng.

b) ID \( \bot \)MN.

c) Đường thẳng CD đi qua một điểm cố định, từ đó suy ra cách dựng đường tròn I nói trên.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) , hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AF.

a) Tứ giác BFCH là hình gì?

b) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng ba điểm H, M, F thẳng hàng.

c) Chứng minh rằng: \(OM = \frac{1}{2}AH\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) đường kính AB, M là điểm chính giữa của một nửa đường tròn, C là điểm bất kì trên nửa đường tròn kia, CM cắt AB tại D. Vẽ dây AE vuông góc với CM tại F.

a) Chứng minh rằng tứ giác ACEM là hình thang cân.

b) Vẽ CH \( \bot \)AB, chứng minh rằng tia CM là phân giác của góc HCO.

c) Chứng minh rằng \(CD \le \frac{1}{2}AE\)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O;R) . Biết \(\widehat A = \alpha < {90^o}\). Tính độ dài BC

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack