10 bài tập Chứng minh hai biểu thức tích bằng nhau có lời giải
10 câu hỏi
Cho đường tròn (O) và điểm I nằm ngoài (O). Từ điểm I kẻ hai dây cung AB và CD (A nằm giữa I và B, C nằm giữa I và D). Tích IA.IB bằng
ID.CD.
IC.CB.
IC.CD.
IC.ID.
Đáp án đúng là: D

Ta có tứ giác ABDC nội tiếp nên
\[\widehat {BAC} + \widehat {CDB} = 180^\circ \].
Mà \[\widehat {BAC} + \widehat {CAI} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)
Do đó, \[\widehat {CAI} = \widehat {CDB}\].
Xét ∆IDB và ∆IAC, có:
\[\widehat {CAI} = \widehat {CDB}\] (cmt)
\[\widehat {AIC} = \widehat {BID}\]
Do đó, ∆IDB ᔕ ∆IAC (g.g)
Suy ra \[\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{{IB}}{{IC}}\] nên IA.IB = IC.ID.
Cho đường tròn (O) và hai dây cung AB, AC bằng nhau. Qua A vẽ một cát tuyến cắt dây BC và cắt (O) ở D và E. Khi đó AB2 bằng:
AD.AE.
AD.AC.
AE.BE.
AD.BD.
Đáp án đúng là: A

Xét ∆ADC và ∆ACE, có:
\[\widehat {EAC}\] chung (gt)
\[\widehat {AEC} = \widehat {ACD}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Do đó, ∆ADC ᔕ ∆ACE (g.g)
Suy ra \[\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AE}}\] hay AC2 = AD.AE.
Mà ta có AB = AC nên AB2 = AC2 = AD.AE.
Cho đường tròn (O) và hai dây cung AB, AC bằng nhau. Qua A vẽ một cát tuyến cắt dây BC ở D và cắt (O) ở E. Khi đó DE.DA bằng
DC2.
DB2.
DB.DC.
AB.AC.
Đáp án đúng là: D

Xét ∆ADC và ∆ACE, có:
\[\widehat {EAC}\] chung (gt)
\[\widehat {AEC} = \widehat {ACD}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Do đó, ∆ADC ᔕ ∆ACE (g.g)
Suy ra \[\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AE}}\] hay AC2 = AD.AE.
Mà ta có AB = AC nên AB2 = AC2 = AD.AE = AB.AC.
Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp (O), Hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AF. Hệ thức nào sau đây là đúng?
EH.EC = EA.EB.
EH.EC = AE2.
EH.EC = AE.AF.
EH.EC = AH2.
Đáp án đúng là: A

Xét hai tam giác vuông ∆EBH và ∆ECA, có:
\[\widehat {EBH} = \widehat {ECA}\] (cùng phụ với \[\widehat {BAC}\])
Do đó, ∆EBH ᔕ ∆ECA (g.g)
Suy ra \[\frac{{EB}}{{EC}} = \frac{{EH}}{{EA}}\] suy ra EB.EA = EC.EH.
Sử dụng dữ kiện của bài toán dưới đây để trả lời Câu 5,6.
Cho tam giác ABC nội tiếp (O). Hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H. Vẽ đường kính AF.
Gọi M là trung điểm BC. Khi đó
AH = 2OM.
AH = 3OM.
AH = 2HM.
AH = 2FM.
Đáp án đúng là: A

Ta có hai đường cao BD và CE cắt nhau tại H nên H là trực tâm của tam giác ABC.
Do đó, AH ⊥ BC (1)
Lại có M là trung điểm của BC nên OM ⊥ BC (2)
Từ (1) và (2) suy ra OM ∕∕ AH.
Mà O là trung điểm của AF nên OM là đường trung bình của tam giác AHF.
Suy ra AH = 2OM.
Tính DA.DC bằng
DH2.
DH.DB.
HE.HC.
HC2.
Đáp án đúng là: B

Xét hai tam giác vuông ∆HDC và ∆ADB có
\[\widehat {EBH} = \widehat {ECA}\] (cùng phụ với \[\widehat {BAC}\]).
Do đó, ∆HDC ᔕ ∆ADB (g.g)
Suy ra \[\frac{{DH}}{{DA}} = \frac{{DC}}{{DB}}\] hay HD.DB = DA.DC.
Cho tam giác ABC đường cao AH và nội tiếp trong đường tròn (O), đường kính AD. Khi đó tích AB.AC bằng
AH.HD.
AH.AD.
AH.HB.
AH2.
Đáp án đúng là: B

Xét ∆HBA và ∆CDA, có:
\[\widehat {BHA} = \widehat {DCA} = 90^\circ \]
\[\widehat {ABH} = \widehat {ADC}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
Do đó, ∆HBA ᔕ ∆CDA (g.g)
Suy ra \[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}}\] hay AB.AC = AH.AD.
Cho tam giác ABC có AB = 5 cm, AC = 3 cm đường cao AH và nội tiếp trong đường tròn tâm (O), đường kính AD. Khi đó tích AH.AD bằng
15 cm2.
8 cm2.
12 cm2.
30 cm2.
Đáp án đúng là: A

Xét ∆HBA và ∆CDA, có:
\[\widehat {BHA} = \widehat {DCA} = 90^\circ \]
\[\widehat {ABH} = \widehat {ADC}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung AC)
Do đó, ∆HBA ᔕ ∆CDA (g.g)
Suy ra \[\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AC}}\] hay AB.AC = AH.AD.
Cho đường tròn (O) đường kính AB. Gọi H là điểm nằm giữa O và B. Kẻ dây CD vuông góc với AB tại H. Trên cung nhỏ AC lấy điểm E, kẻ CK ⊥ AE tại K. Đường thẳng DE cắt CK tại F. Tích AH.AB bằng
4AO2.
AD.BD.
BD2.
AD2.
Đáp án đúng là: D

Ta có:
∆ABC vuông tại C, có HC là đường cao.
Ta có ∆HAC ᔕ ∆CAB (g.g)
Do đó, ta được \[\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{AB}}\] hay AH.AB = AC2.
Mà AB là đường trung trực của CD nên AC = AD.
Do đó, AH.AB = AD2.
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đường tròn (O), các đường cao AD, BE, CF (D ∈ BC; E ∈AC; F ∈ AB) cắt nhau tại H. Khi đó, ta có:
BH.BE = BC.BD.
CH.CF = CD.CB.
A, B đều đúng.
A, B đều sai.
Đáp án đúng là: C

Do AD, BE là các đường cao nên
\[\widehat {HDC} = \widehat {HEC} = 90^\circ \].
Vì ∆HDC vuông tại D nên ba điểm H, D, C cùng thuộc đường tròn đường kính HD.
∆HEC vuông tại E nên ba điểm H, E, C cùng thuộc đường tròn đường kính HE.
Suy ra H, D, C, E cùng thuộc một đường tròn.
Các góc \[\widehat {HCD},\widehat {HED}\] cùng chắn cung HD nên \[\widehat {HCD} = \widehat {HED}\] (1).
Xét hai tam giác ∆BDE và ∆BHC, có:
\[\widehat {HCD} = \widehat {HED}\] và \[\widehat {EBC}\] chung.
Do đó, ∆BDE ᔕ ∆BHC.
Từ đó ta nhận được \[\frac{{BD}}{{BH}} = \frac{{BE}}{{BC}}\] suy ra BH.BE = BC.BD.
Chứng minh tương tự ta có CH.CF = CD.CB.
Suy ra CH.CF = CD.CB.
Do đó, chọn đáp án C.

