Trắc nghiệm Góc nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Góc nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
ToánLớp 962 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng \(90^\circ \) có số đo

bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung.

bằng số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

bằng số đo cung bị chắn.

bằng nửa số đo cung lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một đường tròn, góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng \(90^\circ \) có số đo bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(60^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng \(90^\circ \).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình biểu diễn góc nội tiếp là

Trong các hình dưới đây, hình biểu diễn góc nội tiếp là (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm ở trên đường tròn, hai cạnh chứa hai dây cùng của đường tròn đó. Góc \(\widehat {BCA}\) trên Hình 2 có đỉnh là điểm \[C\] nằm trên đường tròn, hai cạnh \[AB,{\rm{ }}AC\] là hai dây cung của đường tròn nên là góc nội tiếp.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì có thể cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cung nằm bên trong góc nội tiếp được gọi là

cung ngoại tiếp.

cung nội tiếp.

cung chắn.

cung bị chắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cung nằm bên trong góc nội tiếp được gọi là cung bị chắn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] có ba góc nhọn, đường cao \[AH\] và nội tiếp đường tròn tâm \[\left( O \right)\], đường kính \[AM\]. Số đo góc \(\widehat {ABM}\) là       

\(90^\circ \).

\(80^\circ \).

\(110^\circ \).

\(120^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A  Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ABM}\; = 90^\circ \). (ảnh 1) 

Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ABM}\; = 90^\circ \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\left( O \right)\], đường kính \[AB\], điểm \[D\] thuộc đường tròn sao cho \[\widehat {DAB} = 50^\circ \]. Gọi \[E\]là điểm đối xứng với \[A\] qua \[D\]. Số đo góc \[AEB\] bằng        

\(50^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(70^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A  Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ABM}\; = 90^\circ \). (ảnh 1) 

Xét \[\left( O \right)\] có \[\;\widehat {BDA} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[BD \bot \;EA\]mà \[D\]là trung điểm \[EA.\]

Suy ra\[\Delta BEA\]có \[BD\]vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến,do đó\[\Delta BAE\]cân tại\[B\].

Vậy \(\widehat {BEA} = \widehat {BAD} = 50^\circ \).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] nhọn có ba đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\]. Hai đường cao \[BD\] và \[CE\] cắt nhau tại \[H\]. Vẽ đường kính \[AF\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?        

\[BH = BE\].

\[BH = CF\].

\[BH = CH\].

\[HF = BC\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B     Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat { (ảnh 1) 

Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ACF} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ABF} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra\[CF \bot \;AC\]; \[BF \bot \;AB\]mà\[BD \bot \;AC\]; \[CE \bot \;AB\], do đó \[BD\,{\rm{//}}\,CF\]; \[CE\,{\rm{//}}\,BF\].

Suy ra \[BHCF\] là hình bình hành hay \[BH = CF\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác nhọn \[ABC\] có 3 đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\], đường kính \[BD\]. Biết \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Số đo của góc \[\widehat {CBD}\] là        

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B     Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat { (ảnh 1) 

Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[\widehat {CDB}\] và \[\widehat {CAB}\] là hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CB\] nên \(\widehat {CDB} = \widehat {CAB} = 45^\circ \).

Do \[\widehat {DCB}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {DCB} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta DCB\) có: \(\widehat {CBD} + \widehat {CDB} + \widehat {DCB} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {CBD} = 180^\circ - \widehat {CDB} - \widehat {DCB} = 180^\circ - 45^\circ - 90^\circ = 45^\circ \).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[ABC\] nhọn có ba đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \(BD\). Vẽ tia \[Bx\] sao cho tia \(BC\) nằm giữa hai tia \(Bx,\,\,BD\) và \(\widehat {xBC} = \widehat {A\,}\). Số đo góc \(\widehat {OBx}\) là        

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

 Đáp án đúng là: B     Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[\ (ảnh 1) 

Ta có \(\widehat {DCB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {DCB} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {BAC} + \widehat {CAD} = 90^\circ \).

Mà \(\widehat {xBC} = \widehat {BAC}\) (giả thiết) và \(\widehat {CBD} = \widehat {CAD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CD\] của đường tròn tâm \(O)\).

Suy ra \(\widehat {xBC} + \widehat {CBD} = 90^\circ \) hay \(\widehat {DBx} = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {OBx} = 90^\circ \).

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[I\]nằm ngoài \[\left( O \right)\]. Từ điểm \[I\] kẻ hai dây cung \[AB\] và \[CD\]\[(A\] nằm giữa \[I\] và \[B\], \[C\] nằm giữa \[I\] và \[D\]). Khi đó:

a

\(\widehat {ACD} + \widehat {ADB} = 180^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\).

ĐúngSai
c

ΔIAC∽  ΔDIB.

ĐúngSai
d

\(IA \cdot IB = IC \cdot ID\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.    c) Sai.                 d) Đúng.

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d)) (ảnh 1) 

 a) Đúng.

Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ACD}\] là góc nội tiếp chắn cung \[AD\] (chứa điểm \[B\]).

Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ABD}\] là góc nội tiếp chắn cung \[AD\] (chứa điểm \[C\]).

Nên \(\widehat {ACD} + \widehat {ADB} = \frac{1}{2} \cdot 360^\circ = 180^\circ \).

b) Đúng.

Lại có \(\widehat {ACD} + \widehat {ACI} = 180^\circ \) nên \(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\).

Tương tự, ta có: \(\widehat {BAC} + \widehat {CDB} = 180^\circ \).

Mà \(\widehat {BAC} + \widehat {CAI} = 180^\circ \) (hai góc bù nhau)

Do đó, \(\widehat {IAC} = \widehat {IDB}\).

c) Sai.

Xét \(\Delta IAC\) và \(\Delta IDB\) có \(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\); \(\widehat {IAC} = \widehat {IDB}\).

Do đó ΔIAC∽  ΔIDB  g.g.

d) Đúng.

Vì  nên \(\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{{IC}}{{IB}}\)suy ra\(IA \cdot IB = IC \cdot ID\).

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác nhọn\[ABC\]có ba đỉnh nằm trên đường tròn\[\left( O \right)\]. Hai đường cao \[BD\] và \[CE\] cắt nhau tại \[H\]. Vẽ đường kính \[AF\] và gọi\[M\] là trung điểm \[BC\]. Khi đó:        
a

\(OM \bot BC\).

ĐúngSai
b

\(OM\,{\rm{//}}\,AH\).

ĐúngSai
c

\[BHCF\] là hình thoi.

ĐúngSai
d

\(HM = \frac{{HF}}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.    c) Sai.                  d) Đúng.

a) Đúng.  Xét tam giác \[ABC\] có \[BD\] và \[CE\] là hai (ảnh 1) 

a) Đúng.

Xét tam giác \[ABC\] có \[BD\] và \[CE\] là hai đường cao cắt nhau tại \[H\] nên \[H\] là trực tâm tam giác \[ABC.\]Suy ra  \[AH \bot \;BC\] mà \[AH\,{\rm{//}}\,OM\], do đó \[OM \bot \;BC\].

b) Đúng.

Xét \(\Delta AHF\) có \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AF,\,\,HF\) nên \[OM\] là đường trung bình của tam giác \[AHF\], do đó \[AH\,{\rm{//}}\,OM\].

c) Sai.

⦁Xét đường tròn\[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACF} = 90^\circ \) (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[BF \bot \;AB\] và \[CF \bot \;AC\].

Mà \[CE \bot \;AB\] và \[BD \bot \;AC\] nên \[CE\,{\rm{//}}\,BF,\]\[BD\,{\rm{//}}\,CF\].

Suy ra \[BHCF\] là hình bình hành.

Vì \[OM \bot \;BC\] nên \[MH\] không vuông với \[BC\].

Như vậy, hai đường chéo của \[BHCF\] không vuông góc tại trung điểm \[M\] nên \[BHCF\] không là hình thoi.

d) Đúng.

Vì \[BHCF\] là hình bình hành, do đó hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Lại có \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[M\] cũng là trung điểm của \[HF\] hay \(HM = \frac{{HF}}{2}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) nhọn, đường cao \(AH\) và nội tiếp đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(AM\). Gọi \(N\) là giao điểm của \(AH\) với đường tròn \(\left( O \right)\). Khi đó:        
a

\(\widehat {ACM} = 90^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\widehat {CAM} = \widehat {BAH}\).

ĐúngSai
c

\(MN\parallel BC\).

ĐúngSai
d

\(BNMC\) là hình thang cân.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.  b) Đúng.    c) Đúng.    d) Đúng.

a) Đúng.  Xét tam giác \[ABC\] có \[BD\] và \[CE\] là hai (ảnh 1) 

a) Ta có: \[\widehat {ACM} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

b) Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta AMC\] có: \[\widehat {BHA} = \widehat {ACM} = 90^\circ \];

                                               \[\widehat {ABH} = \widehat {AMC}\] (góc nội tiếp chắn cung \[AC\])

Do đó, suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\] (hai góc tương ứng).

Mà \[\widehat {OCA} = \widehat {MAC}\] (\[\Delta OAC\] cân tại \[O\]).

Suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {OCA}\].

c) Do \[N\] là giao điểm của \[AH\] với \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {ANM} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Suy ra \[\widehat {ANM} = \widehat {AHC}\left( { = \widehat {BHA} = 90^\circ } \right)\].

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[MN\parallel BC\].

Do đó, \[BCMN\] là hình thang.

Lại có \[\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\] (chứng minh trên) suy ra .

Suy ra \[BN = MN\].

Vậy \[BCMN\] là hình thang cân.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và dây \[AC\] căng cung \[AC\] có số đo \[60^\circ .\]

Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là điểm chính giữa các cung \[AC\] và \[BC\], hai dây \[AN\] và \[BM\] cắt nhau tại \[I.\]

a) Ta có: \[\widehat {ACM} = 90^\circ \] (góc nội t (ảnh 1) 

Khi đó:

a

sđBC⏜=120°.

ĐúngSai
b

\[\widehat {CBA} < \widehat {BAC} < \widehat {ACB}\].

ĐúngSai
c

\[CI\] là phân giác của \[\widehat {ACB}\].

ĐúngSai
d

\[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Đúng.    c) Đúng.    d) Sai.

a) Đúng.

Ta có sđAC⏜=60°, do đó sđBC⏜=180°−sđAC⏜=120°.

b) Đúng.

Ta có: \[\widehat {ACB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

           CAB^=12sđBC⏜=60° (góc nội tiếp)

           CBA^=12sđAC⏜=30°  (góc nội tiếp)

Do đó, \[\widehat {CBA} < \widehat {BAC} < \widehat {ACB}\].

c) Đúng.

Nhận thấy \[\widehat {CAN} = \widehat {NAB}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)

Do đó, \[AN\] là tia phân giác \[\widehat {CAB}\].

\[\widehat {CBM} = \widehat {MBA}\] (góc nội tiếp chẵn hai cung bằng nhau)

Do đó, \[BM\] là tia phân giác \[\widehat {CBA}\].

Mà \[AN,\,BM\] cắt nhau tại \[I\].

Do đó, \[CI\] là phân giác của \[\widehat {ACB}\].

d) Sai.

Vì \[I\] là giao điểm của ba đường phân giác trong \[\Delta ABC\] nên \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp của \[\Delta ABC.\]

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Tia phân giác góc \[A\] cắt \[BC\] tại \[D\] và cắt đường tròn tại điểm thứ hai là \[M\]. Kẻ tiếp tuyến \[AK\] với đường tròn \[\left( {M,\,MB} \right),\,\,K\] là tiếp điểm.

nên \[\widehat {KDM} = \widehat {MKA} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).  Suy ra \[DK \bot AM\]. (ảnh 1) 

Khi đó:

a

\[\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\].

ĐúngSai
b

ΔMBD∽ΔMBA.

ĐúngSai
c

ΔDMK∽ΔKMA.

ĐúngSai
d

\[DK \bot AM\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đúng.     b) Sai.                  c) Đúng.    d) Đúng.

a) Đúng.

Vì \[AM\] là tia phân giác \[\widehat {BAC}\] nên \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\].

Ta có: \[\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_1}}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung \[MC\])

Suy ra \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\].

b) Sai.

Xét \[\Delta MBD\] và \[\Delta MBA\] có: \[\widehat M\] chung và \[\widehat {MBD} = \widehat {MAB}\] (cmt)

Do đó, ΔMBD∽ΔMAB (g.g)

c) Đúng.

Vì ΔMBD∽ΔMAB (cmt) nên \[\frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MB}}\].

Lại có \[AK\] với đường tròn \[\left( {M,\,MB} \right),\,\,K\] là tiếp điểm nên \[MB = MK\].

Do đó, \[\frac{{MK}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MK}}\].

Xét \[\Delta DMK\] và \[\Delta KMA\] có: \[\frac{{MK}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MK}}\] và \[\widehat M\] chung.

Do đó, ΔDMK∽ΔKMA (c.g.c)

c) Đúng.

Vì ΔDMK∽ΔKMA (cmt) nên \[\widehat {KDM} = \widehat {MKA} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).

Suy ra \[DK \bot AM\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho tam giác \[ABC\] nhọn có\(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Vẽ đường tròn đường kính \[BC\] tâm \[O\] cắt \[AB\], \[AC\] lần lượt tại \[D\] và \[E\]. Số đo \(\widehat {ODE}\)bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 60

nên \[\widehat {KDM} = \widehat {MKA} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).  Suy ra \[DK \bot AM\]. (ảnh 1) 

Góc \[BDC\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {BDC} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {BDC} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \) hay tam giác \[ADC\] vuông tại \[D\].

Suy ra \(\widehat {ACD} = 90^\circ - \widehat {CAD} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).

Vì \[\widehat {EOD}\] và \[\widehat {ECD}\] là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \[ED\] của \[\left( O \right)\] nên:

\(\widehat {EOD} = 2\widehat {ECD} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ \).

Mà tam giác \[EOD\] cân tại \[O\], suy ra tam giác \[EOD\] là tam giác đều.

Vậy \(\widehat {EDO} = 60^\circ \).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]có ba đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\], đường cao \[AH\], biết \[AB = 12{\rm{ cm}}\], \[AC = 15\,\,{\rm{cm}}\], \[AH = 6\,\,{\rm{cm}}\]. Đường kính của đường tròn \[\left( O \right)\] bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Vậy đường kính của đường tròn là 30 cm. (ảnh 1) 

Kẻ đường kính \[AD\] của đường tròn \(\left( O \right)\).

Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có 

\(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\)  (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\])

\(\widehat {ABD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét \[\Delta ACH\] và \[\Delta ADB\] có:\(\widehat {AHC} = \widehat {ABD} = 90^\circ ,\)\(\widehat {ACH} = \widehat {ADB}\)

Do đó ΔACH∽ΔADB (g.g).

Suy ra\(\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) nên\(AD = \frac{{AB \cdot AC}}{{AH}} = \frac{{12 \cdot 15}}{6} = 30\,\,({\rm{cm}}).\)

Vậy đường kính của đường tròn là 30 cm.

18. Tự luận
• 1 điểm

Tam giác \[ABC\] có 3 đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}}\]; \[AC = 3\,\,{\rm{cm}}\]. Vẽ đường cao \[AH\] và đường kính \[AD\]. Khi đó tích \[AH \cdot AD\] bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm2)

Xem đáp án

Đáp án: 15

Vậy \[AH.{\rm{ }}AD = 3 \cdot 5 = 15\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m} (ảnh 1) 

Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\]); \[\;\widehat {ADB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Nên ΔACH∽ΔADB (g.g), do đó \(\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \[AH.{\rm{ }}AD = AC.{\rm{ }}AB\].

Suy ra \[AH.{\rm{ }}AD = 3.5 = 15\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

Vậy \[AH.{\rm{ }}AD = 3 \cdot 5 = 15\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Biết rằng hai đường tròn có tâm là \[B\], \[C\] và điểm \[B\] nằm trên đường tròn tâm \[C\], \[\widehat {MAN} = 20^\circ \].

Vậy \[AH.{\rm{ }}AD = 3 \cdot 5 = 15\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m} (ảnh 1) 

Số đo \[\widehat {PCQ}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 80

Xét đường tròn tâm \[B\] có: \[\widehat {MBN} = 2\widehat {MAN} = 40^\circ \] (góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp cùng chắn một cung)

Lại có, trong đường tròn tâm \[C\] thấy: \[\widehat {PCQ} = 2\widehat {MBN} = 80^\circ \] (góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp cùng chắn một cung).

Vậy \[\widehat {PCQ} = 80^\circ \].

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm \[O\] đường kính \[BC\] cố định. Điểm \[A\] di động trên đường tròn không trùng \[B\] và \[C\]. Vẽ đường kính \[AD.\]

Cho đường tròn tâm \[O\] đường kính \[BC\] cố địn (ảnh 1) 

Khi \[A\] di động đến vị trí để tam giác \[ABC\] có diện tích đạt giá trị lớn nhất thì \[\widehat {ADC}\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 45

Kẻ đường cao \[AH\] của \[\Delta ABC\].

Có \[\Delta AHO\] vuông tại \[H\] nên \[AH \le AO.\]

Ta có \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH \cdot BC \le \frac{1}{2}AO \cdot BC\] hay \[{S_{ABC}} \le \frac{1}{2}R \cdot 2R = {R^2}\].

Suy ra diện tích tam giác \[ABC\] đạt giá trị lớn nhất bằng \[{R^2}\] khi \[AH = AO\].

Khi đó \[H \equiv O\], suy ra \[A\] là điểm chính giữa của BC⏜.

Suy ra \[\widehat {ADC} = 45^\circ \].