Trắc nghiệm Góc nội tiếp lớp 9 (có đúng sai, trả lời ngắn)
20 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)
Góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng \(90^\circ \) có số đo
bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung.
bằng số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.
bằng số đo cung bị chắn.
bằng nửa số đo cung lớn.
Đáp án đúng là: A
Trong một đường tròn, góc nội tiếp nhỏ hơn hoặc bằng \(90^\circ \) có số đo bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung.
\(45^\circ \).
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(120^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng \(90^\circ \).
Trong các hình dưới đây, hình biểu diễn góc nội tiếp là

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là: B
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm ở trên đường tròn, hai cạnh chứa hai dây cùng của đường tròn đó. Góc \(\widehat {BCA}\) trên Hình 2 có đỉnh là điểm \[C\] nằm trên đường tròn, hai cạnh \[AB,{\rm{ }}AC\] là hai dây cung của đường tròn nên là góc nội tiếp.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau chắn hai cung bằng nhau.
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.
Đáp án đúng là: D
Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì có thể cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau.
Cung nằm bên trong góc nội tiếp được gọi là
cung ngoại tiếp.
cung nội tiếp.
cung chắn.
cung bị chắn.
Đáp án đúng là: D
Cung nằm bên trong góc nội tiếp được gọi là cung bị chắn.
\(90^\circ \).
\(80^\circ \).
\(110^\circ \).
\(120^\circ \).
Đáp án đúng là: A
Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABM}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn nên \(\widehat {ABM}\; = 90^\circ \).
\(50^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(70^\circ \).
Đáp án đúng là: A
Xét \[\left( O \right)\] có \[\;\widehat {BDA} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \[BD \bot \;EA\]mà \[D\]là trung điểm \[EA.\]
Suy ra\[\Delta BEA\]có \[BD\]vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến,do đó\[\Delta BAE\]cân tại\[B\].
Vậy \(\widehat {BEA} = \widehat {BAD} = 50^\circ \).
\[BH = BE\].
\[BH = CF\].
\[BH = CH\].
\[HF = BC\].
Đáp án đúng là: B
Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ACF} = 90^\circ \,;\,\,\widehat {ABF} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra\[CF \bot \;AC\]; \[BF \bot \;AB\]mà\[BD \bot \;AC\]; \[CE \bot \;AB\], do đó \[BD\,{\rm{//}}\,CF\]; \[CE\,{\rm{//}}\,BF\].
Suy ra \[BHCF\] là hình bình hành hay \[BH = CF\].
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\[60^\circ \].
\(90^\circ \).
Đáp án đúng là: B
Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[\widehat {CDB}\] và \[\widehat {CAB}\] là hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CB\] nên \(\widehat {CDB} = \widehat {CAB} = 45^\circ \).
Do \[\widehat {DCB}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {DCB} = 90^\circ \).
Xét \(\Delta DCB\) có: \(\widehat {CBD} + \widehat {CDB} + \widehat {DCB} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \(\widehat {CBD} = 180^\circ - \widehat {CDB} - \widehat {DCB} = 180^\circ - 45^\circ - 90^\circ = 45^\circ \).
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\[60^\circ \].
\(90^\circ \).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\widehat {DCB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {DCB} = 90^\circ \).
Suy ra \(\widehat {BAC} + \widehat {CAD} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {xBC} = \widehat {BAC}\) (giả thiết) và \(\widehat {CBD} = \widehat {CAD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CD\] của đường tròn tâm \(O)\).
Suy ra \(\widehat {xBC} + \widehat {CBD} = 90^\circ \) hay \(\widehat {DBx} = 90^\circ \).
Vậy \(\widehat {OBx} = 90^\circ \).
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Cho đường tròn \[\left( O \right)\] và điểm \[I\]nằm ngoài \[\left( O \right)\]. Từ điểm \[I\] kẻ hai dây cung \[AB\] và \[CD\]\[(A\] nằm giữa \[I\] và \[B\], \[C\] nằm giữa \[I\] và \[D\]). Khi đó:
\(\widehat {ACD} + \widehat {ADB} = 180^\circ \).
\(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\).
\(IA \cdot IB = IC \cdot ID\).
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ACD}\] là góc nội tiếp chắn cung \[AD\] (chứa điểm \[B\]).
Xét \[\left( O \right)\] có \[\widehat {ABD}\] là góc nội tiếp chắn cung \[AD\] (chứa điểm \[C\]).
Nên \(\widehat {ACD} + \widehat {ADB} = \frac{1}{2} \cdot 360^\circ = 180^\circ \).
b) Đúng.
Lại có \(\widehat {ACD} + \widehat {ACI} = 180^\circ \) nên \(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\).
Tương tự, ta có: \(\widehat {BAC} + \widehat {CDB} = 180^\circ \).
Mà \(\widehat {BAC} + \widehat {CAI} = 180^\circ \) (hai góc bù nhau)
Do đó, \(\widehat {IAC} = \widehat {IDB}\).
c) Sai.
Xét \(\Delta IAC\) và \(\Delta IDB\) có \(\widehat {ACI} = \widehat {IBD}\); \(\widehat {IAC} = \widehat {IDB}\).
Do đó .
d) Đúng.
Vì nên \(\frac{{IA}}{{ID}} = \frac{{IC}}{{IB}}\)suy ra\(IA \cdot IB = IC \cdot ID\).
\(OM \bot BC\).
\(OM\,{\rm{//}}\,AH\).
\[BHCF\] là hình thoi.
\(HM = \frac{{HF}}{2}\).
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng.
Xét tam giác \[ABC\] có \[BD\] và \[CE\] là hai đường cao cắt nhau tại \[H\] nên \[H\] là trực tâm tam giác \[ABC.\]Suy ra \[AH \bot \;BC\] mà \[AH\,{\rm{//}}\,OM\], do đó \[OM \bot \;BC\].
b) Đúng.
Xét \(\Delta AHF\) có \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AF,\,\,HF\) nên \[OM\] là đường trung bình của tam giác \[AHF\], do đó \[AH\,{\rm{//}}\,OM\].
c) Sai.
⦁Xét đường tròn\[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACF} = 90^\circ \) (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra \[BF \bot \;AB\] và \[CF \bot \;AC\].
Mà \[CE \bot \;AB\] và \[BD \bot \;AC\] nên \[CE\,{\rm{//}}\,BF,\]\[BD\,{\rm{//}}\,CF\].
Suy ra \[BHCF\] là hình bình hành.
Vì \[OM \bot \;BC\] nên \[MH\] không vuông với \[BC\].
Như vậy, hai đường chéo của \[BHCF\] không vuông góc tại trung điểm \[M\] nên \[BHCF\] không là hình thoi.
d) Đúng.
Vì \[BHCF\] là hình bình hành, do đó hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
Lại có \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[M\] cũng là trung điểm của \[HF\] hay \(HM = \frac{{HF}}{2}\).
\(\widehat {ACM} = 90^\circ \).
\(\widehat {CAM} = \widehat {BAH}\).
\(MN\parallel BC\).
\(BNMC\) là hình thang cân.
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.
a) Ta có: \[\widehat {ACM} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
b) Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta AMC\] có: \[\widehat {BHA} = \widehat {ACM} = 90^\circ \];
\[\widehat {ABH} = \widehat {AMC}\] (góc nội tiếp chắn cung \[AC\])
Do đó, suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\] (hai góc tương ứng).
Mà \[\widehat {OCA} = \widehat {MAC}\] (\[\Delta OAC\] cân tại \[O\]).
Suy ra \[\widehat {BAH} = \widehat {OCA}\].
c) Do \[N\] là giao điểm của \[AH\] với \[\left( O \right)\] nên \[\widehat {ANM} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Suy ra \[\widehat {ANM} = \widehat {AHC}\left( { = \widehat {BHA} = 90^\circ } \right)\].
Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[MN\parallel BC\].
Do đó, \[BCMN\] là hình thang.
Lại có \[\widehat {BAH} = \widehat {MAC}\] (chứng minh trên) suy ra .
Suy ra \[BN = MN\].
Vậy \[BCMN\] là hình thang cân.
Cho nửa đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \[AB\] và dây \[AC\] căng cung \[AC\] có số đo \[60^\circ .\]
Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là điểm chính giữa các cung \[AC\] và \[BC\], hai dây \[AN\] và \[BM\] cắt nhau tại \[I.\]
Khi đó:
.
\[\widehat {CBA} < \widehat {BAC} < \widehat {ACB}\].
\[CI\] là phân giác của \[\widehat {ACB}\].
\[I\] là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \[ABC.\]
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng.
Ta có , do đó .
b) Đúng.
Ta có: \[\widehat {ACB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
(góc nội tiếp)
(góc nội tiếp)
Do đó, \[\widehat {CBA} < \widehat {BAC} < \widehat {ACB}\].
c) Đúng.
Nhận thấy \[\widehat {CAN} = \widehat {NAB}\] (góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau)
Do đó, \[AN\] là tia phân giác \[\widehat {CAB}\].
\[\widehat {CBM} = \widehat {MBA}\] (góc nội tiếp chẵn hai cung bằng nhau)
Do đó, \[BM\] là tia phân giác \[\widehat {CBA}\].
Mà \[AN,\,BM\] cắt nhau tại \[I\].
Do đó, \[CI\] là phân giác của \[\widehat {ACB}\].
d) Sai.
Vì \[I\] là giao điểm của ba đường phân giác trong \[\Delta ABC\] nên \[I\] là tâm đường tròn nội tiếp của \[\Delta ABC.\]
Cho tam giác \[ABC\] nội tiếp đường tròn \[\left( O \right)\]. Tia phân giác góc \[A\] cắt \[BC\] tại \[D\] và cắt đường tròn tại điểm thứ hai là \[M\]. Kẻ tiếp tuyến \[AK\] với đường tròn \[\left( {M,\,MB} \right),\,\,K\] là tiếp điểm.
Khi đó:
\[\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\].
.
.
\[DK \bot AM\].
Đáp án đúng là: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng.
Vì \[AM\] là tia phân giác \[\widehat {BAC}\] nên \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}}\].
Ta có: \[\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_1}}\] (góc nội tiếp cùng chắn cung \[MC\])
Suy ra \[\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\].
b) Sai.
Xét \[\Delta MBD\] và \[\Delta MBA\] có: \[\widehat M\] chung và \[\widehat {MBD} = \widehat {MAB}\] (cmt)
Do đó, (g.g)
c) Đúng.
Vì (cmt) nên \[\frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MB}}\].
Lại có \[AK\] với đường tròn \[\left( {M,\,MB} \right),\,\,K\] là tiếp điểm nên \[MB = MK\].
Do đó, \[\frac{{MK}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MK}}\].
Xét \[\Delta DMK\] và \[\Delta KMA\] có: \[\frac{{MK}}{{MA}} = \frac{{MD}}{{MK}}\] và \[\widehat M\] chung.
Do đó, (c.g.c)
c) Đúng.
Vì (cmt) nên \[\widehat {KDM} = \widehat {MKA} = 90^\circ \] (hai góc tương ứng).
Suy ra \[DK \bot AM\].
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)
Cho tam giác \[ABC\] nhọn có\(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Vẽ đường tròn đường kính \[BC\] tâm \[O\] cắt \[AB\], \[AC\] lần lượt tại \[D\] và \[E\]. Số đo \(\widehat {ODE}\)bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 60
Góc \[BDC\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {BDC} = 90^\circ \).
Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ - \widehat {BDC} = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \) hay tam giác \[ADC\] vuông tại \[D\].
Suy ra \(\widehat {ACD} = 90^\circ - \widehat {CAD} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \).
Vì \[\widehat {EOD}\] và \[\widehat {ECD}\] là góc ở tâm và góc nội tiếp cùng chắn cung \[ED\] của \[\left( O \right)\] nên:
\(\widehat {EOD} = 2\widehat {ECD} = 2 \cdot 30^\circ = 60^\circ \).
Mà tam giác \[EOD\] cân tại \[O\], suy ra tam giác \[EOD\] là tam giác đều.
Vậy \(\widehat {EDO} = 60^\circ \).
Cho tam giác \[ABC\]có ba đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\], đường cao \[AH\], biết \[AB = 12{\rm{ cm}}\], \[AC = 15\,\,{\rm{cm}}\], \[AH = 6\,\,{\rm{cm}}\]. Đường kính của đường tròn \[\left( O \right)\] bằng bao nhiêu cm?
Đáp án: 30
Kẻ đường kính \[AD\] của đường tròn \(\left( O \right)\).
Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có
\(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\])
\(\widehat {ABD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Xét \[\Delta ACH\] và \[\Delta ADB\] có:\(\widehat {AHC} = \widehat {ABD} = 90^\circ ,\)\(\widehat {ACH} = \widehat {ADB}\)
Do đó (g.g).
Suy ra\(\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) nên\(AD = \frac{{AB \cdot AC}}{{AH}} = \frac{{12 \cdot 15}}{6} = 30\,\,({\rm{cm}}).\)
Vậy đường kính của đường tròn là 30 cm.
Tam giác \[ABC\] có 3 đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] có \[AB = 5\,\,{\rm{cm}}\]; \[AC = 3\,\,{\rm{cm}}\]. Vẽ đường cao \[AH\] và đường kính \[AD\]. Khi đó tích \[AH \cdot AD\] bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm2)
Đáp án: 15
Xét \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\]); \[\;\widehat {ADB} = 90^\circ \] (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).
Nên (g.g), do đó \(\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \[AH.{\rm{ }}AD = AC.{\rm{ }}AB\].
Suy ra \[AH.{\rm{ }}AD = 3.5 = 15\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]
Vậy \[AH.{\rm{ }}AD = 3 \cdot 5 = 15\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]
Cho hình vẽ dưới đây. Biết rằng hai đường tròn có tâm là \[B\], \[C\] và điểm \[B\] nằm trên đường tròn tâm \[C\], \[\widehat {MAN} = 20^\circ \].
Số đo \[\widehat {PCQ}\] bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 80
Xét đường tròn tâm \[B\] có: \[\widehat {MBN} = 2\widehat {MAN} = 40^\circ \] (góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp cùng chắn một cung)
Lại có, trong đường tròn tâm \[C\] thấy: \[\widehat {PCQ} = 2\widehat {MBN} = 80^\circ \] (góc ở tâm bằng hai lần góc nội tiếp cùng chắn một cung).
Vậy \[\widehat {PCQ} = 80^\circ \].
Cho đường tròn tâm \[O\] đường kính \[BC\] cố định. Điểm \[A\] di động trên đường tròn không trùng \[B\] và \[C\]. Vẽ đường kính \[AD.\]
Khi \[A\] di động đến vị trí để tam giác \[ABC\] có diện tích đạt giá trị lớn nhất thì \[\widehat {ADC}\] bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 45
Kẻ đường cao \[AH\] của \[\Delta ABC\].
Có \[\Delta AHO\] vuông tại \[H\] nên \[AH \le AO.\]
Ta có \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH \cdot BC \le \frac{1}{2}AO \cdot BC\] hay \[{S_{ABC}} \le \frac{1}{2}R \cdot 2R = {R^2}\].
Suy ra diện tích tam giác \[ABC\] đạt giá trị lớn nhất bằng \[{R^2}\] khi \[AH = AO\].
Khi đó \[H \equiv O\], suy ra \[A\] là điểm chính giữa của .
Suy ra \[\widehat {ADC} = 45^\circ \].








