15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 27. Góc nội tiếp có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 27. Góc nội tiếp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 988 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc ở tâm là góc

có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn.

có đỉnh nằm trên đường tròn.

có đỉnh trùng với tâm đường tròn.

có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn.

Xem đáp án

Chọn C

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng

số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

số đo của nửa đường tròn.

nửa số đo của góc ở tâm chắn cung lớn.

hai lần số đo của góc ở tâm chắn cung lớn.

Xem đáp án

Chọn A

Trong một đường tròn, số đo cung nhỏ bằng số đo của góc ở tâm chắn cung đó.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng

số đo cung nhỏ.

số đo của nửa đường tròn.

hiệu giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

tổng giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ (có chung hai mút với cung lớn).

Xem đáp án

Chọn C

Trong một đường tròn, số đo cung lớn bằng hiệu giữa \[360^\circ \] và số đo của cung nhỏ có chung hai mút.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(180^\circ \).

\(360^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn có số đo bằng \(90^\circ \).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Trong một đường tròn, góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.

Trong một đường tròn, số đo góc nội tiếp bằng nửa số đo góc ở tâm cùng chắn một cung.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì cùng chắn một cung.

Xem đáp án

Chọn D

Trong một đường tròn, hai góc nội tiếp bằng nhau thì có thể cùng chắn một cung hoặc chắn hai cung bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua hai điểm \(A,\,\,B\). Biết \(\widehat {AOB} = 100^\circ \) thì số đo của cung lớn \(AB\)

\(50^\circ \).

\(80^\circ \).

\(100^\circ .\)

\(260^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D   Ta có số đo cung lớn \(AB\) là \(360^\circ  - \widehat {AOB} = 360^\circ  - 100^\circ  = 260^\circ .\) (ảnh 1)

Ta có số đo cung lớn \(AB\) là \(360^\circ  - \widehat {AOB} = 360^\circ  - 100^\circ  = 260^\circ .\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \(\left( O \right)\) đi qua ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\). Biết \(\widehat {ACB} = 56^\circ ,\) số đo của cung nhỏ \(AB\)

\(28^\circ \).

\(56^\circ \).

\(112^\circ \).

\(248^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Xét đường tròn \(\left( (ảnh 1)

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) ta có \[\widehat {ACB},\,\,\widehat {AOB}\] lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm chắn cung nhỏ \[AB\].

Do đó \[\widehat {AOB} = 2\widehat {ACB} = 2 \cdot 56^\circ  = 112^\circ .\] 

Vậy số đo của cung nhỏ \[AB\] là: sđAB⏜=AOB^=112°.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nửa đường tròn đường kính \(AB\) và điểm \(C\) thuộc nửa đường tròn này sao cho\[\widehat {ABC} = 30^\circ \]. Số đo của cung \[BC\]

\(60^\circ \).

\(80^\circ \).

\(120^\circ \).

\(150^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Vì \[\widehat {ABC (ảnh 1)

Vì \[\widehat {ABC}\] là góc nội tiếp chắn cung \(AC\) nên ta có

sđAC⏜=2ABC^=2⋅30°=60°.

Số đo của nửa đường tròn là  sđAB⏜=180°.

Số đo của cung \[BC\] là:  sđBC⏜=sđAB⏜−sđAC⏜=180°−60°=120°.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác nhọn \[ABC\] có 3 đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\], đường kính \[BD\]. Biết \(\widehat {BAC} = 45^\circ \). Số đo của góc \[\widehat {CBD}\]

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[ (ảnh 1)

Đường tròn \[\left( O \right)\] có \[\widehat {CDB}\] và \[\widehat {CAB}\] là hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CB\] nên \(\widehat {CDB} = \widehat {CAB} = 45^\circ \).

Do \[\widehat {DCB}\] là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {DCB} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta DCB\) có: \(\widehat {CBD} + \widehat {CDB} + \widehat {DCB} = 180^\circ \) (tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {CBD} = 180^\circ  - \widehat {CDB} - \widehat {DCB} = 180^\circ  - 45^\circ  - 90^\circ  = 45^\circ \).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[ABC\] nhọn có ba đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\] đường kính \(BD\). Vẽ tia \[Bx\] sao cho tia \(BC\) nằm giữa hai tia \(Bx,\,\,BD\)\(\widehat {xBC} = \widehat {A\,}\). Số đo góc \(\widehat {OBx}\)

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\[60^\circ \].

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\widehat {DCB}\) là góc nội tiếp (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {DCB}\) là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn \[\left( O \right)\] nên \(\widehat {DCB} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {BAC} + \widehat {CAD} = 90^\circ \).

Mà \(\widehat {xBC} = \widehat {BAC}\) (giả thiết) và \(\widehat {CBD} = \widehat {CAD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[CD\] của đường tròn tâm \(O)\)

Suy ra \(\widehat {xBC} + \widehat {CBD} = 90^\circ \) hay \(\widehat {DBx} = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {OBx} = 90^\circ \).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và dây cung \[MN = R\sqrt 3 .\] Kẻ \[OI \bot MN\] tại \[I.\] Số đo cung nhỏ \[MN\] bằng

\[90^\circ .\]

\[145^\circ .\]

\[120^\circ .\]

\[150^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\widehat {DCB}\) là góc nội tiếp (ảnh 1)

Tam giác \[OMN\] cân tại \[O\] (do \[OM = ON = R\]) có \[OI\] là đường cao nên \[OI\] cũng là đường trung tuyến. Do đó \[I\] là trung điểm \[MN.\] Vì vậy \[IN = \frac{{MN}}{2} = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}.\]

Vì tam giác \[OIN\] vuông tại \[I\] nên \[\sin \widehat {ION} = \frac{{IN}}{{ON}} = \frac{{\frac{{R\sqrt 3 }}{2}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\] Suy ra \[\widehat {ION} = 60^\circ .\]

Tam giác \[OMN\] cân tại \[O\] (do \[OM = ON = R\]) có \[OI\] là đường cao nên \[OI\] cũng là đường phân giác của tam giác. Do đó \[\widehat {MON} = 2 \cdot \widehat {ION} = 2 \cdot 60^\circ  = 120^\circ .\]

Vì vậy sđMN⏜=MON^=120°.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và điểm \[A\] nằm trên đường tròn \[\left( {O;R} \right).\] Gọi \[H\] là điểm thuộc bán kính \[OA\] sao cho \[OH = \frac{{\sqrt 3 }}{2}OA.\]Dây \[CD\] vuông góc với \[OA\] tại \[H.\] Số đo cung lớn \[CD\] bằng

\[240^\circ .\]

\[260^\circ .\]

\[120^\circ .\]

\[300^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn D

Tam giác \[OC (ảnh 1)

Vì tam giác \[OHD\] vuông tại \[H\] nên \[\cos \widehat {HOD} = \frac{{OH}}{{OD}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}OA}}{{OD}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot R}}{R} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}.\]

Suy ra \[\widehat {HOD} = 30^\circ .\]

Tam giác \[OCD\] cân tại \[O\] (do \[OC = OD = R\]) có \[OH\] là đường cao nên \[OH\] cũng là đường phân giác của tam giác. Do đó \[\widehat {COD} = 2 \cdot \widehat {HOD} = 2 \cdot 30^\circ  = 60^\circ .\]

Vì vậy số đo cung nhỏ \(CD\) là sđCD⏜=COD^=60°.

Vậy số đo cung lớn \[CD\] là: sđCmD⏜=360°−sđCD⏜=360°−60°=300°.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên.

Chọn B  Vì số đo của đường tròn gấp (ảnh 1)

Số đo cung lớn \[AB\] trong hình ngôi sao năm cánh đã cho bằng

\[72^\circ .\]

\[288^\circ .\]

\[60^\circ .\]

\[300^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn B

Vì số đo của đường tròn gấp \[5\] lần số đo cung nhỏ \[AB\] và cung cả đường tròn có số đo bằng \[360^\circ \] nên số đo cung nhỏ \[AB\] bằng \[\frac{1}{5} \cdot 360^\circ  = 72^\circ .\]

Khi đó số đo cung lớn \[AB\] bằng \[360^\circ  - 72^\circ  = 288^\circ .\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác nhọn \[ABC\] có ba đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( O \right)\]. Hai đường cao \[BD\] và \[CE\] cắt nhau tại \[H\]. Vẽ đường kính \[AF\] và gọi\[M\] là trung điểm \[BC\]. Cho các khẳng định sau:

(i) \(OM \bot BC\). (ii) \(OM\,{\rm{//}}\,AH\).                                  (iii) \(HM = \frac{{HF}}{2}\).

Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định trên?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn D

Chọn B  Vì số đo của đường tròn gấp (ảnh 1)

⦁ Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ABF} = 90^\circ \) và \(\widehat {ACF} = 90^\circ \) (các góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Suy ra \[BF \bot \;AB\] và \[CF \bot \;AC\]

Mà \[CE \bot \;AB\] và \[BD \bot \;AC\] nên \[CE\,{\rm{//}}\,BF,\] \[BD\,{\rm{//}}\,CF\].

Suy ra \[BHCF\] là hình bình hành, do đó hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Lại có \[M\] là trung điểm của \[BC\] nên \[M\] cũng là trung điểm của \[HF\] hay \(HM = \frac{{HF}}{2}\).

⦁ Xét \(\Delta AHF\) có \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AF,\,\,HF\) nên \[OM\] là đường trung bình của tam giác \[AHF\], do đó \[AH\,{\rm{//}}\,OM\].

⦁ Xét tam giác \[ABC\] có \[BD\] và \[CE\] là hai đường cao cắt nhau tại \[H\] nên \[H\] là trực tâm tam giác \[ABC\]. Suy ra \[AH \bot \;BC\] mà \[AH\,{\rm{//}}\,OM\], do đó \[OM \bot \;BC\].

Vậy cả ba khẳng định đã cho đều đúng, ta chọn phương án          D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]có ba đỉnh nằm trên đường tròn \[\left( {O;{\rm{ }}R} \right)\], đường cao \[AH\], biết \[AB = 12{\rm{ cm}}\], \[AC = 15\,\,{\rm{cm}}\], \[AH = 6\,\,{\rm{cm}}\]. Đường kính của đường tròn \[\left( O \right)\] bằng

\[6\] cm.

12 cm.

18 cm.

\(30\) cm.

Xem đáp án

Chọn D

Kẻ đường kính \[AD\] của (ảnh 1)

Kẻ đường kính \[AD\] của đường tròn \(\left( O \right)\).

Xét đường tròn \[\left( O \right)\] có \(\widehat {ACB} = \widehat {ADB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \[AB\]) và \(\widehat {ABD} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét \[\Delta ACH\] và \[\Delta ADB\] có:

\(\widehat {AHC} = \widehat {ABD} = 90^\circ ,\) \(\widehat {ACH} = \widehat {ADB}\)

Do đó ΔACH∽ΔADB (g.g).

Suy ra \(\frac{{AC}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) nên \(AD = \frac{{AB \cdot AC}}{{AH}} = \frac{{12 \cdot 15}}{6} = 30\,\,({\rm{cm}}).\)

Vậy đường kính của đường tròn là 30 cm.