1000+ câu Trắc nghiệm Nhập môn ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (có đáp án) - Phần 19
25 câu hỏi
Vận đơn đi thẳng (Direct B/L) là vận đơn được cấp trong trường hợp hàng hoá
được chở từ nước này sang nước khác mà đi bằng đường thẳng không vòng vèo
được xếp xong là tàu chạy ngay không chờ đợi, nằm ở cảng quá một ngày
được chở thẳng từ cảng xếp đến cảng dỡ mà không chuyển tải dọc đường
có thể đi qua một cảng chuyển tải, nhưng hàng được chuyển sang tàu khác ngay
Chọn đáp án D
Hợp đồng thuê tàu trần (Bareboat Charter) là hợp đồng thuê tàu, theo đó chủ tàu cung cấp cho người thuê tàu một tàu cụ thể
có bao gồm thuyền bộ
không bao gồm thuyền bộ
bao gồm thuyền trưởng, máy trưởng
bao gồm một nửa thuyền bộ
Chọn đáp án B
Trong cuộc sống và trong kinh doanh thương mại quốc tế, vận tải
góp phần hạn chế tiêu dùng, ổn định sản xuất
là yếu tố phân biệt sản xuất và tiêu dùng
là gánh nặng cho sản xuất và tiêu dùng
thực sự là cầu nối sản xuất với tiêu dùng
Chọn đáp án D
Việc giao trả hàng trong phương thức vận tải đa phương thức bị coi là chậm khi hàng hóa không được giao trả
vào ngày mà người vận tải MTO đã thông báo trước đó
vào ngày theo yêu cầu của người nhận hàng
trong vòng 3 ngày kể từ ngày MTO đã thông báo trước đó
trong thời hạn đã được thỏa thuận trong hợp đồng
Chọn đáp án D
Người được quyền cấp phát vận đơn đường biển (B/L) là
Người nhận hàng (Consignees)
Đại lý người chuyên ch ở (Agent for Carrier)
Người môi giới thuê tàu (Ship Broker)
Người gửi hàng (Sender of Cargo)
Chọn đáp án B
Hãy chọn một vế câu đúng trong 4 vế câu sau: Vận tải đa phương thức là cụm từ xuất phát từ tiếng Anh
chỉ có một từ Combined Transport
ngày nay người ta dùng từ Multy Method Transport
chỉ có một từ Multimodal Transport
có 2 từ Multimodal Transport hoặc Combined Transport
Chọn đáp án D
Việc quy định chi phí xếp dỡ ai chịu FI (free in), FO (free out), liner terms/berth terms, trimming, stowage…. thường được ghi trong
hợp đồng thuê tàu định hạn
hợp đồng thuê tàu trần
hợp đồng thuê tàu chuyến
hợp đồng lưu cước tàu chợ
Chọn đáp án C
Người có thể và thường cấp phát vận đơn đường biển (B/L) là
Người giao nhận vận chuyển (Forwarder)
Người gửi hàng (Sender of Cargo)
Người chuyên chở (Shipowner/Carrier)
Chủ hàng xuất khẩu (Shippers)
Chọn đáp án C
Vận đơn gốc (Original B/L) là vận đơn: 1) được ký bằng tay, không có dấu “Original”; 2) có đóng dấu “Original”; 3) có thể giao dịch, chuyển nhượng được. Ý nào đúng?
Chỉ có ý (2) đúng
Ý (2), (3) đúng
Các ý (1), (2), (3) đúng
Không ý nào đúng
Chọn đáp án B
Vận đơn gom hàng (Cargo Consolidating Bill of Lading) là chứng từ vận tải người gom hàng cấp cho chủ hàng lẻ khi nhận hàng từ họ để vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không. Đó là
hoặc HBL hoặc HAWB, tuỳ loại hình vận tải
House Bill of Lading (H B/L) và giấy tờ theo yêu cầu
cả hai loại HBL và AWB kết hợp lại tào thành
House Airway Bill (HAW2) cho cả hai trường hợp
Chọn đáp án A
Dùng Giấy gửi hàng đường biển (Seaway Bill), người nhận hàng (consignee)
có thể nhận được hàng hoá ngay khi tầu đến cảng dỡ
chỉ có thể nhận hàng sau khi có đủ bộ chứng từ gồm B/L
chỉ có thể nhận được hàng hoá sau khi đổi nó lấy Vận đơn (B/L)
không thể nhận được hàng hoá ngay khi tầu đến cảng dỡ
Chọn đáp án A
Những dịch vụ mà người giao nhận (Forwarding agent) thường tiến hành là: 1) nhận hàng từ người vận tải , giao cho chủ hàng; 2) gom hàng, lựa chọn tuyến, phương thức vận tải; 3) đóng gói, phân loại, tái chế; 4) nhận, kiểm tra chứng từ;5) lưu kho, bảo quản hàng hóa; 6) thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ; 7) giúp giải quyết khiếu nại, bồi thường…. Ý nào đúng?
Các ý (1), (2), (3) đúng
Các ý (1) đến (6) đúng
Các ý (1), (2), (4) đúng
Tất cả các ý từ (1) đến (7) đúng
Chọn đáp án D
Vận đơn đường biển hoàn hảo (clean B/L) là vận đơn mà trên đó
tuyệt đối không có ghi chú xấu của thuyền trưởng về tình trạng, chất lượng hàng hoá
có ghi chú xấu của thuyền trưởng về tình trạng hàng hoá, nhưng có thêm từ “không đáng kể”
có thể ghi chú chú xấu của thuyền trưởng về tình trạng hàng hoá, nhưng không quá 2 ghi chú
có các ghi chú tốt vè chất lượng hàng hoá, tình trạng bên ngoài của hàng hoá
Chọn đáp án A
Người vận tải đa phương thức MTO
không phải chịu bât cứ trách nhiệm gì một hàng hoá đã được mua bảo hiểm, người bảo hiểm đã cam kết chịu các trách nhiệm thay
không phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi và sai sót của người làm công/đại lý của mình, khi thực hiện hợp đồng, những người đó tự chịu với chủ hàng
chỉ chịu trách nhiệm với chủ hàng phần mình thực sự chuyên ch ở dù rằng có rất nhiều người tham gia chuyên chở
phải chịu trách nhiệm về mọi hành vi và sai sót của người làm công/đại lý của mình, khi sử dụng dịch vụ của họ để thực hiện hợp đồng
Chọn đáp án D
Việc quy định số lượng hàng có phần giao hơn hoặc kém (more or less at owners option - MOLOO) thường được ghi trong
hợp đồng thuê tàu chuyến
hợp đồng thuê tàu trần
hợp đồng thuê tàu định hạn
hợp đồng lưu cước tàu chợ
Chọn đáp án A
Vận đơn theo lệnh (B/L to order) là vận đơn trên đó
phải có dòng chữ “theo lệnh” bằng tiếng Việt Nam kèm theo tiếng Anh
không ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nhận hàng mà ghi “to order of” người bảo hiểm
không ghi rõ họ tên, địa chỉ của người nhận hàng mà ghi “to order” hoặc “to order of…”
có chữ “order” ở chỗ chi tiết hàng đã xếp, hoặc bất cứ chỗ nào, ví dụ “in order”
Chọn đáp án C
Vận đơn (B/L) là căn cứ để nhận hàng và xác định
chất lượng hàng hóa người bán đã giao cho người mua
số lượng hàng hoá người bán gửi cho người mua
tiền cước phí vận tải đã được thanh toán hay chưa
hàng đã xếp là hàng hợp pháp hay hàng buôn lậu
Chọn đáp án B
Thời điểm cấp phát vận đơn đường biển loại “Received for Shipment B/L” là
sau khi hàng hoá đã được thực sự xếp lên tàu biển
khi hàng hoá đã thực sự được dỡ xong tại cảng dỡ
một ngày sau khi xếp hàng lên tàu biển tại cảng xếp
sau khi đại diện của người chuyên chở nhận hàng để xếp
Chọn đáp án D
Để việc thuê tàu chuyến (Voyage Charter) tiến hành nhanh chóng
người ta hay dùng hợp đồng mẫu in sẵn do chủ tàu hoặc người thuê nêu tên
người ta thường chọn hãng tàu đã in sẵn nguyên tắc phía sau vận đơn
người ta hay dùng luật hàng hải của Anh hoặc Mỹ làm nội dung hợp đồng
người ta thường chọn mẫu hợp đồng thuê tàu mà Sở giao dịch hàng hóa dùng
Chọn đáp án A
Theo Luật Hàng hải Việt Nam, “hợp đồng vận chuyển theo chứng từ vận chuyển” là một hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển. Đó chính là
Hợp đồng thuê tàu trần (bareboat Charter)
Văn bản lưu cước tàu chợ (Booking note)
Hợp đồng thuê tàu chuyến (Charter Party)
Hợp đồng thuê tàu định hạn (Time Charter)
Chọn đáp án B
Người chuyên chở đường biển có trách nhiệm
từ lúc tàu khởi hành từ cảng xếp đến lúc dỡ hàng xong khỏi tàu tại cảng dỡ
từ lúc xếp hàng hóa xuống tàu tại cảng xếp đến lúc dỡ xong tại cảng dỡ
từ lúc hàng chuẩn bị xếp xuống tàu đến lúc dỡ hàng xong khỏi tàu
từ lúc xếp hàng xuống tàu đến lúc người nhận hàng đưa hàng về tới kho cảng
Chọn đáp án B
Người có thể cấp phát vận đơn đường biển (B/L) là
Người nhận hàng (Consignees)
Người chuyên ch ở (Shipowner/Carrier)
Chủ hàng (Shippers)
Người môi giới thuê tàu (Ship Broker)
Chọn đáp án B
Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt vì: 1) làm thay đổi tính chất lý hoá của đối tượng; 2) quá trình sản xuất và tiêu thụ gắn liền nhau; 3) quãng đường vận chuyển càng dài thì giá trị đối tượng càng lớn; 4) sản phẩm vô hình nhưng có tính vật chất. Ý nào sai?
Ý (4) sai
Ý (1) sai
Chỉ có ý (3) sai
Các ý t ừ (1) đến (4) sai
Chọn đáp án B
Trong trường hợp không cản trở hoạt động bình thường của người vận chuyển hoặc gây trở ngại cho những người gửi hàng khác và thanh toán chi phí phát sinh, Người gửi hàng (vận chuyển hàng không) có quyền: 1) lấy lại hàng hoá tại cảng hàng không xuất phát; 2) lấy hàng hoá tại cảng hàng không đích; 3) giữ hàng tại bất kỳ nơi hạ cánh cho phép nào trong hành trình; 4) yêu cầu giao hàng cho người nhận hàng khác t ại địa điểm đến; 5) yêu cầu giao hàng cho người nhận hàng khác tại địa điểm khác trong hành trình; 6) yêu cầu vận chuyển hàng hoá trở lại cảng hàng không xuất phát. Các ý nào đúng?
Chỉ có ý (1), (4) và (5) đúng
Chỉ có ý (1), (2) và (4) đúng
Các ý từ (1) đến (6) đều đúng
Chỉ có ý (1), (2), (4) và (6) đúng
Chọn đáp án C
Trên mặt trước của vận đơn (Bill of Lading), tên của cảng xếp/bốc hàng thường được ghi vào ô: 1) port of loading; 2) port of receipt; 3) port of acceptance; 4) loading port. Ghi vào ô nào thì đúng?
Ghi vào ô (2) đúng
Ghi vào ô (1) hoặc ô (4) đúng
Ghi vào ô nào cũng được
Ghi vào ô (3) đúng
Chọn đáp án B








