1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 9
40 câu hỏi
Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính?
Bảng cân đối kế toán
Bảng tính và phân bổ tiền lương
Bảng danh sách cổ đông
Bảng theo dõi công nợ
Chọn đáp án A
Theo công dụng và kết cấu, TK kế toán được phân thành:
Loại TK nghiệp vụ
Loại TK chủ yếu
Loại TK điều chỉnh
Tất cả các loại nói trên
Chọn đáp án D
Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kinh tế?
Giảm giá bán cho một sản phẩm
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền
Vay được một khoản nợ
Thiệt hại do hỏa hoạn
Chọn đáp án A
Lựa chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “ phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại để …… một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán”
Kiểm tra và phân tích
Phản ánh và kiểm tra
Theo dõi và kiểm tra
Kiểm tra và giám sát
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cuối kỳ, khi kết chuyển các khoản giảm trừ đoanh thu để xác định doanh thu thuẩn bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán ghi định khoản như thế nào?
Nợ TK 5111 / Có TK 521, 531, 532; Có TK 3331
Nợ TK 521, 531, 532/ Có TK 5111
Nợ TK 511/ Có TK 521, 531, 532
Nợ TK 5112 / Có TK 5111
Chọn đáp án C
Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp là?
Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp.
Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp.
Không phải là tài sản doanh nghiệp.
Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng.
Chọn đáp án C
Ta luôn có quan hệ cân đối sau đây:
Tổng số phát sinh nợ trên các TK KT của 1 DN trong kỳ = tổng số phát sinh có của chúng trong kỳ đó
Tổng số ghi nợ và tổng số ghi có của các định khoản KT luôn bằng nhau
Tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kỳ của 1 TK bất kỳ luôn bằng nhau
A và B
Chọn đáp án D
Vật liệu tồn kho đầu tháng: 600 kg, đơn giá 20 đồng/kg.
Tình hình nhập xuất trong tháng.
Ngày 01: mua nhập kho 1.200 kg, đơn giá nhập 18 đồng/kg.
Ngày 04: xuất 1.600kg để sản xuất sản phẩm.
Ngày 10: mua nhập kho 600kg, đơn giá 21đồng/kg.
Ngày 20: xuất 500 kg để sản xuất sản phẩm.
Đơn giá tính theo phương pháp bình quân gia quyền là:
19
19,25
19,667
19,5
Chọn đáp án D
Loại tài khoản nào sau đây sẽ không xuất hiện trên Bảng cân đối kế toán?
TK có số dư đầu kỳ, số phát sinh và số dư cuối kỳ
TK chỉ có số dư đầu kỳ và không có số phát sinh
TK chỉ có số phát sinh và không có số dư
Tất cả 3 câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Giá trị ban đầu của Tài sản cố định được gọi là:
Giá gốc
Nguyên giá
Giá mua
Giá phí hợp lý
Chọn đáp án C
Đầu năm, Công ty X có Tổng TS là 85.000 và Vốn CSH là 40.000. Trong năm, TS tăng 30.000 và nợ phải trả tăng 35.000. Vốn CSH cuối năm sẽ là:
35.000
50.000
45.000
80.000
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ kinh tế: Đơn vị dùng tiền vay ngắn hạn trả nợ cho người bán phản ánh quan hệ đối ứng nào sau đây?
Tăng tài sản, giảm tài sản
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả
Tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả
Giảm tài sản, tăng nợ phải trả
Chọn đáp án C
Nguyên tắc giá gốc xuất phát từ nguyên tắc:
Thận trọng
Khách quan
Hoạt động liên tục
Nhất quán
Chọn đáp án B
Đối tượng nghiên cứu của kế toán có thể được hiểu là:
Là vốn và nguồn vốn của đơn vị
Là các hiện tượng kinh tế số lơn
Là tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh...
Là các quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chọn đáp án C
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến vốn theo hướng mối quan hệ nào?
Vốn này tăng thì vốn khác giảm
Vốn này giảm thì vốn khác cũng giảm
Vốn này tăng thì vốn khác cũng tăng
Tất cả các quan hệ (hướng) nói trên
Chọn đáp án B
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng được hạch toán:
Giảm chi phí thu mua hàng hóa
Giảm giá trị hàng hóa nhập kho
Tăng doanh thu hoạt động tài chính
Tăng thu nhập khác
Chọn đáp án C
Loại tài khoản nào dưới đây không thuộc tiêu thức phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế:
Loại TK phản ánh vốn
Loại TK phản ánh nguồn vốn
Loại TK chủ yếu
Loại TK phản ánh quá trình kinh doanh và sử dụng kinh phí
Chọn đáp án C
NVL đã mua đang đi trên đường thuộc?
Tiền đang chuyển thuộc tài sản ngắn hạn.
Tiền phải thu thuốc tài sản ngắn hạn.
Tài sản của đơn vị bán, chưa thuộc của doanh nghiệp.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án C
Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào cuối kỳ, kế toán xác định doanh nghiệp bị lỗ 40.000.000 đồng. Bút toán ghi chép sẽ là:
Nợ TK 421 40.000.000 Có TK 911 40.000.000
Nợ TK 421 (40.000.000) Có TK 911 (40.000.000)
Nợ TK 911 40.000.000 Có TK 421 40.000.000
Nợ TK 911 (40.000.000) Có TK 421 (40.000.000)
Chọn đáp án C
Chọn câu đúng trong các phát biểu sau?
Việc thu thập xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính bằng báo cáo tài chính là kế toán quản trị.
Việc thu thập xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính theo yêu cầu quản trị là kế toán tài chính.
Việc thu thập xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính bằng báo cáo tài chính là kế toán tài chính.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án C
Tại Việt Nam. Các văn bản pháp quy mà kế toán phải tuân thủ có hiệu lực pháp lý từ cao đến thấp theo thứ tự:
Luật kế toán, Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán
Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán, Luật kế toán
Chuẩn mực kế toán, Luật kế toán, Chế độ kế toán
Luật kế toán, Chuẩn mực kế đoán, Chế độ kế toán
Chọn đáp án B
Ngày 10/01 bán hàng hóa thu bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000, giá vốn lô hàng 60.000.000. Nhưng do sơ sót, kế toán định khoản bút toán doanh thu (Nợ TK 112: 300.000.000/Có TK 511: 300.000.000) và định khoản bút toán giá vốn (Nợ TK 632: 60.000.000/Có TK 156: 60.000.000). Kế toán phát hiện ra ngay trong kỳ. Vậy phương pháp sửa sổ nào sau sẽ được áp dụng:
Ghi số âm
Ghi bổ sung
Cải chính
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi bên mua thanh toán sớm tiền hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, doanh nghiệp đồng ý ghi giảm vào nợ phải thu của khách hàng, kế toán ghi định khoản như thế nào?
Nợ TK 641/ Có TK 131
Nợ TK 642/ Có TK 131
Nợ TK 635/ Có TK 331
Nợ TK 635/ Có TK 131
Chọn đáp án C
Tài khoản phản ánh chi phí trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thuộc nhóm tài khoản:
Điều chỉnh
Nghiệp vụ
Phân phối dự toán
Tập hợp phân phối
Chọn đáp án D
Có các số liệu:
Vật liệu tồn kho: 10kg, đơn giá 10.000 đồng/kg
Mua nhập kho: 10kg. giá mua chưa thuế 10.000 đồng/kg, thuế GTGT 10% trên giá bán, chi phí vận chuyển 500 đồng/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp FIFO, giá xuất kho là:
150.000 đồng
152.500 đồng
155.000 đồng
157.000 đồng
Chọn đáp án D
Số dư của các TK:
Bất kỳ TK nào lúc cuối kỳ cũng có số dư bên nợ hoặc bên có
Các TK phản ảnh TSản và chi phí sx kd có số dư cuối kỳ nằm bên nợ
Các TK phản ảnh Nvốn và doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ nằm bên có
Cả 3 đều sai
Chọn đáp án C
Định khoản kế toán: “Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải thu khách hàng” thể hiện nội dung kinh tế sau:
Ứng trước tiền cho người bán
Trả lại tiền mặt cho khách hàng
Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt
Không đáp án nào đúng
Chọn đáp án D
Công ty NNL có kết quả kinh doanh (đv: 1.000đ) như sau: doanh thu bán hàng 998.000, chiết khấu thanh toán cho khách hàng: 23.000, chiết khấu thanh toán khi mua hàng: 18.000, giá vốn hàng bán: 529.000, chi phí BH và QLDN: 66.000. Lợi nhuận gộp của công ty là:
362000
380000
398000
446000
Chọn đáp án C
Báo cáo nào sau đây cung cấp các số liệu tại một thời điểm:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Không phải các câu trên
Chọn đáp án C
Để ghi nhận doanh thu bán hàng bằng tiền mặt theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Chỉ cần một bút toán để ghi nhận giá vốn hàng bán và xuất hàng tồn kho
Chỉ cần một bút toán ghi nhận tiền mặt và doanh thu bán hàng
Hai bút toán: (1) ghi nhận tiền mặt và doanh thu (2) ghi nhận giá vốn bán hàng và hàng tồn kho
Hai bút toán: (1) ghi nhận tiền mặt và hàng tồn kho (2) ghi nhận giá vốn bán hàng và doanh thu bán hàng
Chọn đáp án C
DN trong năm phát sinh Doanh thu bán hàng 100.000; thuế tiêu thụ đặc biệt 10.000; giá vốn hàng bán 40.000; doanh thu tài chính 5.000; chi phí tài chính 4.000; chi phí bán hàng 17.000; chi phí quản lý DN 20.000. Tính lợi nhuận thuần trong năm?
12.000
14.000
16.000
18.000
Chọn đáp án B
Đặc điểm của tài sản trong một doanh nghiệp:
Hữu hình hoặc vô hình
Doanh nghiệp có thể kiểm soát được chúng, được toàn quyền sử dụng
Chúng có thể mang lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai
Tất cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án D
Có số liệu như sau: tồn kho đầu kì 800kg với đơn giá 20.000đ. Nhập kho 400kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 24.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 800.000đ, sau đó xuất kho 1000kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 900kg, dùng cho phân xưởng 100kg. Định khoản nghiệp vụ xuất kho là:
Nợ TK 621 2.200.000đ Nợ TK 627 19.800.000đ Có TK 152 22.000.000đ
Nợ TK 621 22.000.000đ Có TK 152 22.000.000đ
Nợ TK 621: 19.800.000đ Nợ TK 627: 2.200.000đ Có TK 152: 22.000.000đ
Nợ TK 627 22.000.000đ Có TK 152 22.000.000đ
Chọn đáp án C
Lựa chọn đáp án đúng về kết cấu của nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh vốn:
Số dư đầu kỳ bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có, số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số dư đầu kỳ,cuối kỳ bên Có, số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ bên Nợ của Tài khoản. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ bên nơ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Nợ, số phát sinh tăng trong kỳ bên Có
Chọn đáp án C
Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000đ, các khoản chiết khấu thương mại là 800.000đ, chiết khấu thanh toán là 18.000.000đ, giá vốn hàng bán là 320.000.000đ.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
468.000.000đ
450.000.000đ
500.000.000đ
568.000.000đ
Chọn đáp án D
Đối tượng của kế toán là:
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh S
Tài sản, nguồn vốn hình thành ts dn và sự vận động của chúng Đ
Tình hình thực hiện kỷ luật lđộng S
Tình hình thu chi tiền mặt (Đ mà chưa đủ, đtg kế toán ko chỉ có tiền)
Chọn đáp án C
Trên sổ cái, sổ TK hàng tồn kho đc đánh giá theo (giá gốc = giá mua chưa VAT + chi phí phát sinh) Giá thanh toán với ng bán (có VAT)
Giá thanh toán với ng bán (có VAT)
Giá thanh toán với ng bán (có VAT)
Giá gốc còn gọi là giá thực tế
Giá đã có VAT
Chọn đáp án C
Số dư đầu tháng của một số tài khoản sau:
TK 111: 12.000.000đ TK 211: a TK 331: 9.000.000đ
TK 112: 15.000.000đ TK 214: 10.000.000đ TK411: 64.000.000đ
TK 141: 8.000.000đ TK 414: b TK 152: 16.000.000đ
Các TK khác từ loại 1 đến loại 4 có số dư bằng 0.
Cho a = 5b, tính a và b:
a = 40.000.000đ, b = 8.000.000đ
a = 8.000.000đ, b = 40.000.000đ
a = 15.000.000đ, b = 3.000.000đ
a = 3.000.000đ, b = 15.000.000đ
Chọn đáp án A
Hãy lựa chọn định khoản kế toán đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Vay ngắn hạn 70.000 chuyển tiền vào TK tiền gửi để mua NL, VL 30.000, nhập quỹ tiền mặt để trả lương cho người lao động:
Nợ TK. TGNH (112): 70.000 - Nợ TK. TM (111): 30.000 - Có TK. VNH (311): 100.000
Nợ TK. VNH (311): 100.000 - Có TK TM (111): 30.000 - Có TK.TGNH (112): 70.000
Nợ TK. NL, VL (152): 70.000 - Nợ TK. PTNLĐ (334): 30.000 - Có TK. PTCNB (331): 100.000
Nợ TK. NL, VL (152): 100.000 - Có TK. VNH (311): 100.000
Chọn đáp án A
Tài khoản dùng để phản ánh:
Sự biến động của từng đối tượng kế toán dưới thước đo hiện vật
Sự biến động của từng loại tài sản dưới thước đo hiện vật
Sự biến động của từng loại nguồn vốn dưới thước đo bằng tiền
Sự biến động của từng đối tượng kế toán dưới thước đo bằng tiền.
Chọn đáp án D








