1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 9
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 9

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp34 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Báo cáo nào sau đây là báo cáo tài chính?

Bảng cân đối kế toán

Bảng tính và phân bổ tiền lương

Bảng danh sách cổ đông

Bảng theo dõi công nợ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo công dụng và kết cấu, TK kế toán được phân thành:

Loại TK nghiệp vụ

Loại TK chủ yếu

Loại TK điều chỉnh

Tất cả các loại nói trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kinh tế?

Giảm giá bán cho một sản phẩm

Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền

Vay được một khoản nợ

Thiệt hại do hỏa hoạn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lựa chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: “ phương pháp tài khoản kế toán là phương pháp kế toán phân loại để …… một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình và sự vận động của từng đối tượng kế toán”

Kiểm tra và phân tích

Phản ánh và kiểm tra

Theo dõi và kiểm tra

Kiểm tra và giám sát

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Cuối kỳ, khi kết chuyển các khoản giảm trừ đoanh thu để xác định doanh thu thuẩn bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán ghi định khoản như thế nào?

Nợ TK 5111 / Có TK 521, 531, 532; Có TK 3331

Nợ TK 521, 531, 532/ Có TK 5111

Nợ TK 511/ Có TK 521, 531, 532

Nợ TK 5112 / Có TK 5111

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp là?

Không phải là tài sản của doanh nghiệp vì tài sản của doanh nghiệp thì ở tại doanh nghiệp.

Không chắc chắn là tài sản của doanh nghiệp.

Không phải là tài sản doanh nghiệp.

Là tài sản của doanh nghiệp nhưng bị đơn vị khác đang sử dụng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta luôn có quan hệ cân đối sau đây:

Tổng số phát sinh nợ trên các TK KT của 1 DN trong kỳ = tổng số phát sinh có của chúng trong kỳ đó

Tổng số ghi nợ và tổng số ghi có của các định khoản KT luôn bằng nhau

Tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh có trong kỳ của 1 TK bất kỳ luôn bằng nhau

A và B

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vật liệu tồn kho đầu tháng: 600 kg, đơn giá 20 đồng/kg.

Tình hình nhập xuất trong tháng.

Ngày 01: mua nhập kho 1.200 kg, đơn giá nhập 18 đồng/kg.

Ngày 04: xuất 1.600kg để sản xuất sản phẩm.

Ngày 10: mua nhập kho 600kg, đơn giá 21đồng/kg.

Ngày 20: xuất 500 kg để sản xuất sản phẩm.

Đơn giá tính theo phương pháp bình quân gia quyền là:

19

19,25

19,667

19,5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại tài khoản nào sau đây sẽ không xuất hiện trên Bảng cân đối kế toán?

TK có số dư đầu kỳ, số phát sinh và số dư cuối kỳ

TK chỉ có số dư đầu kỳ và không có số phát sinh

TK chỉ có số phát sinh và không có số dư

Tất cả 3 câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị ban đầu của Tài sản cố định được gọi là:

Giá gốc

Nguyên giá

Giá mua

Giá phí hợp lý

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đầu năm, Công ty X có Tổng TS là 85.000 và Vốn CSH là 40.000. Trong năm, TS tăng 30.000 và nợ phải trả tăng 35.000. Vốn CSH cuối năm sẽ là:

35.000

50.000

45.000

80.000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệp vụ kinh tế: Đơn vị dùng tiền vay ngắn hạn trả nợ cho người bán phản ánh quan hệ đối ứng nào sau đây?

Tăng tài sản, giảm tài sản

Tăng tài sản, tăng nợ phải trả

Tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả

Giảm tài sản, tăng nợ phải trả

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên tắc giá gốc xuất phát từ nguyên tắc:

Thận trọng

Khách quan

Hoạt động liên tục

Nhất quán

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng nghiên cứu của kế toán có thể được hiểu là:

Là vốn và nguồn vốn của đơn vị

Là các hiện tượng kinh tế số lơn

Là tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh...

Là các quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến vốn theo hướng mối quan hệ nào?

Vốn này tăng thì vốn khác giảm

Vốn này giảm thì vốn khác cũng giảm

Vốn này tăng thì vốn khác cũng tăng

Tất cả các quan hệ (hướng) nói trên

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng được hạch toán:

Giảm chi phí thu mua hàng hóa

Giảm giá trị hàng hóa nhập kho

Tăng doanh thu hoạt động tài chính

Tăng thu nhập khác

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại tài khoản nào dưới đây không thuộc tiêu thức phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế:

Loại TK phản ánh vốn

Loại TK phản ánh nguồn vốn

Loại TK chủ yếu

Loại TK phản ánh quá trình kinh doanh và sử dụng kinh phí

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NVL đã mua đang đi trên đường thuộc?

Tiền đang chuyển thuộc tài sản ngắn hạn.

Tiền phải thu thuốc tài sản ngắn hạn.

Tài sản của đơn vị bán, chưa thuộc của doanh nghiệp.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vào cuối kỳ, kế toán xác định doanh nghiệp bị lỗ 40.000.000 đồng. Bút toán ghi chép sẽ là:

Nợ TK 421 40.000.000 Có TK 911 40.000.000

Nợ TK 421 (40.000.000) Có TK 911 (40.000.000)

Nợ TK 911 40.000.000 Có TK 421 40.000.000

Nợ TK 911 (40.000.000) Có TK 421 (40.000.000)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng trong các phát biểu sau?

Việc thu thập xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính bằng báo cáo tài chính là kế toán quản trị.

Việc thu thập xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính theo yêu cầu quản trị là kế toán tài chính.

Việc thu thập xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài chính bằng báo cáo tài chính là kế toán tài chính.

Tất cả đều sai.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại Việt Nam. Các văn bản pháp quy mà kế toán phải tuân thủ có hiệu lực pháp lý từ cao đến thấp theo thứ tự:

Luật kế toán, Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán

Chế độ kế toán, Chuẩn mực kế toán, Luật kế toán

Chuẩn mực kế toán, Luật kế toán, Chế độ kế toán

Luật kế toán, Chuẩn mực kế đoán, Chế độ kế toán

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ngày 10/01 bán hàng hóa thu bằng tiền gửi ngân hàng 100.000.000, giá vốn lô hàng 60.000.000. Nhưng do sơ sót, kế toán định khoản bút toán doanh thu (Nợ TK 112: 300.000.000/Có TK 511: 300.000.000) và định khoản bút toán giá vốn (Nợ TK 632: 60.000.000/Có TK 156: 60.000.000). Kế toán phát hiện ra ngay trong kỳ. Vậy phương pháp sửa sổ nào sau sẽ được áp dụng:

Ghi số âm

Ghi bổ sung

Cải chính

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi bên mua thanh toán sớm tiền hàng được hưởng chiết khấu thanh toán, doanh nghiệp đồng ý ghi giảm vào nợ phải thu của khách hàng, kế toán ghi định khoản như thế nào?

Nợ TK 641/ Có TK 131

Nợ TK 642/ Có TK 131

Nợ TK 635/ Có TK 331

Nợ TK 635/ Có TK 131

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tài khoản phản ánh chi phí trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất thuộc nhóm tài khoản:

Điều chỉnh

Nghiệp vụ

Phân phối dự toán

Tập hợp phân phối

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các số liệu:

Vật liệu tồn kho: 10kg, đơn giá 10.000 đồng/kg

Mua nhập kho: 10kg. giá mua chưa thuế 10.000 đồng/kg, thuế GTGT 10% trên giá bán, chi phí vận chuyển 500 đồng/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp FIFO, giá xuất kho là:

150.000 đồng

152.500 đồng

155.000 đồng

157.000 đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số dư của các TK:

Bất kỳ TK nào lúc cuối kỳ cũng có số dư bên nợ hoặc bên có

Các TK phản ảnh TSản và chi phí sx kd có số dư cuối kỳ nằm bên nợ

Các TK phản ảnh Nvốn và doanh thu bán hàng có số dư cuối kỳ nằm bên có

Cả 3 đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định khoản kế toán: “Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải thu khách hàng” thể hiện nội dung kinh tế sau:

Ứng trước tiền cho người bán

Trả lại tiền mặt cho khách hàng

Khách hàng trả nợ bằng tiền mặt

Không đáp án nào đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công ty NNL có kết quả kinh doanh (đv: 1.000đ) như sau: doanh thu bán hàng 998.000, chiết khấu thanh toán cho khách hàng: 23.000, chiết khấu thanh toán khi mua hàng: 18.000, giá vốn hàng bán: 529.000, chi phí BH và QLDN: 66.000. Lợi nhuận gộp của công ty là:

362000

380000

398000

446000

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Báo cáo nào sau đây cung cấp các số liệu tại một thời điểm:

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối kế toán

Không phải các câu trên

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để ghi nhận doanh thu bán hàng bằng tiền mặt theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Chỉ cần một bút toán để ghi nhận giá vốn hàng bán và xuất hàng tồn kho

Chỉ cần một bút toán ghi nhận tiền mặt và doanh thu bán hàng

Hai bút toán: (1) ghi nhận tiền mặt và doanh thu (2) ghi nhận giá vốn bán hàng và hàng tồn kho

Hai bút toán: (1) ghi nhận tiền mặt và hàng tồn kho (2) ghi nhận giá vốn bán hàng và doanh thu bán hàng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

DN trong năm phát sinh Doanh thu bán hàng 100.000; thuế tiêu thụ đặc biệt 10.000; giá vốn hàng bán 40.000; doanh thu tài chính 5.000; chi phí tài chính 4.000; chi phí bán hàng 17.000; chi phí quản lý DN 20.000. Tính lợi nhuận thuần trong năm?

12.000

14.000

16.000

18.000

Xem đáp án

Chọn đáp án B

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của tài sản trong một doanh nghiệp:

Hữu hình hoặc vô hình

Doanh nghiệp có thể kiểm soát được chúng, được toàn quyền sử dụng

Chúng có thể mang lợi ích cho doanh nghiệp trong tương lai

Tất cả A, B, C đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có số liệu như sau: tồn kho đầu kì 800kg với đơn giá 20.000đ. Nhập kho 400kg vật liệu chưa trả người bán, giá mua chưa thuế là 24.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 800.000đ, sau đó xuất kho 1000kg vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất sản phẩm 900kg, dùng cho phân xưởng 100kg. Định khoản nghiệp vụ xuất kho là:

Nợ TK 621 2.200.000đ Nợ TK 627 19.800.000đ Có TK 152 22.000.000đ

Nợ TK 621 22.000.000đ Có TK 152 22.000.000đ

Nợ TK 621: 19.800.000đ Nợ TK 627: 2.200.000đ Có TK 152: 22.000.000đ

Nợ TK 627 22.000.000đ Có TK 152 22.000.000đ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lựa chọn đáp án đúng về kết cấu của nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh vốn:

Số dư đầu kỳ bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có, số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có

Số dư đầu kỳ,cuối kỳ bên Có, số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Có

Số dư đầu kỳ và cuối kỳ bên Nợ của Tài khoản. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Có

Số dư đầu kỳ và cuối kỳ bên nơ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Nợ, số phát sinh tăng trong kỳ bên Có

Xem đáp án

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000đ, các khoản chiết khấu thương mại là 800.000đ, chiết khấu thanh toán là 18.000.000đ, giá vốn hàng bán là 320.000.000đ.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

468.000.000đ

450.000.000đ

500.000.000đ

568.000.000đ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đối tượng của kế toán là:

Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh S

Tài sản, nguồn vốn hình thành ts dn và sự vận động của chúng Đ

Tình hình thực hiện kỷ luật lđộng S

Tình hình thu chi tiền mặt (Đ mà chưa đủ, đtg kế toán ko chỉ có tiền)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên sổ cái, sổ TK hàng tồn kho đc đánh giá theo (giá gốc = giá mua chưa VAT + chi phí phát sinh) Giá thanh toán với ng bán (có VAT)

Giá thanh toán với ng bán (có VAT)

Giá thanh toán với ng bán (có VAT)

Giá gốc còn gọi là giá thực tế

Giá đã có VAT

Xem đáp án

Chọn đáp án C

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số dư đầu tháng của một số tài khoản sau:

TK 111: 12.000.000đ TK 211: a TK 331: 9.000.000đ

TK 112: 15.000.000đ TK 214: 10.000.000đ TK411: 64.000.000đ

TK 141: 8.000.000đ TK 414: b TK 152: 16.000.000đ

Các TK khác từ loại 1 đến loại 4 có số dư bằng 0.

Cho a = 5b, tính a và b:

a = 40.000.000đ, b = 8.000.000đ

a = 8.000.000đ, b = 40.000.000đ

a = 15.000.000đ, b = 3.000.000đ

a = 3.000.000đ, b = 15.000.000đ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy lựa chọn định khoản kế toán đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Vay ngắn hạn 70.000 chuyển tiền vào TK tiền gửi để mua NL, VL 30.000, nhập quỹ tiền mặt để trả lương cho người lao động:

Nợ TK. TGNH (112): 70.000 - Nợ TK. TM (111): 30.000 - Có TK. VNH (311): 100.000

Nợ TK. VNH (311): 100.000 - Có TK TM (111): 30.000 - Có TK.TGNH (112): 70.000

Nợ TK. NL, VL (152): 70.000 - Nợ TK. PTNLĐ (334): 30.000 - Có TK. PTCNB (331): 100.000

Nợ TK. NL, VL (152): 100.000 - Có TK. VNH (311): 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tài khoản dùng để phản ánh:

Sự biến động của từng đối tượng kế toán dưới thước đo hiện vật

Sự biến động của từng loại tài sản dưới thước đo hiện vật

Sự biến động của từng loại nguồn vốn dưới thước đo bằng tiền

Sự biến động của từng đối tượng kế toán dưới thước đo bằng tiền.

Xem đáp án

Chọn đáp án D