1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 5
40 câu hỏi
Công ty M tại thời điểm ngày 31/12/X như sau:
Số dư tài khoản 131 (bên nợ ) : 200.000.000, số dư tài khoản 131 (bên có): 100.000.000.
Số dư tài khoản 331 (bên có) : 100.000.000, số dư bên nợ 50.000.000
Khi lập Bảng cân đối kế toán, Số liệu TK 131 và 331 sẽ được kế toán xử lý:
Không bù trừ mà lấy số dư bên nợ TK 131 số tiền 200.000.000 và số dư bên Nợ TK 331 50.000.000 ghi vào phần tài sản, số dư bên có TK 331 số tiền 100.000.000, và số dư bên có tài khoản 131 số tiền 100.000.000 sẽ ghi vào phần nguồn vốn
TK 131 sẽ có số dư 100.000.000 ghi bên tài sản, TK 331 : 50.000.000 sẽ ghi bên nguồn vốn
Không bù trừ mà lấy số dư bên nợ và bên có TK 131 ghi vào phần tài sản, số dư bên có và bên nợ TK 331 ghi vào phần nguồn vốn
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Cơ sở dồn tích được quan niệm là?
Là số cộng dần các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Là tất cả các quan niệm nói trên
Là việc ghi sổ ở thời điểm thực tế của việc thu, chi tiền
Là việc ghi sổ các NVKTPS có liên quan đến tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí ở thời điểm phát sinh mà không dựa vào thời điểm thu, chi…
Chọn đáp án D
Mục đích cơ bản của việc lập các báo cáo tài chính là:
Cung cấp thông tin cho các đối tượng có liên quan
Đánh giá năng lực của kế toán
Xác định số thuế phải nộp
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án A
Kết cấu của nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh vốn (phản ánh tài sản) phản ánh trong nội dung nào sau đây?
Số dư đầu kỳ và cuổi kỳ bên Nợ của Tài khoản. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ bén nợ. Số phát sinh giảm trong kỳ bên Nợ, số phát sinh tăng trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỷ, cuối kỳ bên Có. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỷ bên Có
Chọn đáp án A
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trường hợp kế toán bán hàng nội bộ, tại đơn vị giao hàng, khi xuất hàng cho cơ sở nội bộ, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng xuất kho và kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 632/ Có TK 1562
Nợ TK 632/ Có TK 157
Nợ TK 632/ Có TK 1561
Nợ TK 632/ Có TK 5111
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp mua hoàng hóa về nhập kho, chưa trả tiền cho người bán sẽ làm cho tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp thay đổi theo nội dung nào sau đây?
Tài sản tăng thêm, nguồn vốn chủ sở hữu giảm.
Tài sản ngắn hạn tăng thêm, nợ phải trả tăng ( NV tăng).
Tài sản dài hạn tăng thêm, nợ phải trả giảm.
Tất cả đều sai.
Chọn đáp án B
Kế toán tài chính có đặc điểm:
Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra S
Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động S
Có tính linh hoạt S
Không câu nào đúng
Chọn đáp án D
Trong các nội dung sau đây về kí chứng từ kế toán, nội dung nào không chính xác?
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ kí của những người có liên quan trên nội dung chứng từ
Chữ ký trên chứng từ kế toán thực hiện bút mực
Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất (không thay đổi giữa các lần kí)
Chữ ký của kế toán trên chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc dùng đầu khắc sẵn chữ ký
Chọn đáp án D
Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ tăng 10.000 , giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng 10.000 , các chỉ tiêu khác không thay đổi thì tổng giá thành sản xuất sản phẩm sẽ:
Tăng 10.000
Giảm 10.000
Tăng 20.000
Không đổi
Chọn đáp án D
Bảng cân đối kế toán sử dụng thước đo nào sau đây:
Hiện vật
Thời gian lao động
Tiền
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Hãy lựa chọn định khoản đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Dùng tiền mặt để trả lương nguời lao động 50.000, tạm ứng cho ông A để đi mua vật liệu 10.000:
Nợ TK. PTNLĐ (334): 50.000 - Nợ TK. TƯ (141) (Ông A): 10.000 - Có TK. TM (111): 60.000
Nợ TK. TM (111): 60.000 - Có TK PTCNB (331): 10.000 - Có TK. PTNLĐ (334): 50.000
Nợ TK. PTNLĐ (334): 50.000 – Nợ TK. TƯ (141): 10.000 - Có TK. TGNH (112): 60.000
Nợ TK. PT,PNK (338): 50.000 - Có TK. TM (111): 50.000
Chọn đáp án A
Có số dư đầu kỳ của các tài khoản tại một doanh nghiệp như sau: TK 152: 300, TK 111: 800, TK 131: 400, TK 211: 3500, TK 214: 500, TK 331: 600 và TK 411. Vậy số dư tài khoản 411 trên bảng cân đối kế toán sẽ là:
4900
4500
3900
Không có đáp án nào đúng
Chọn đáp án A
Nhận thấy các loại hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là loại quý hiếm, kế toán quyết định sử dụng phương pháp tính giá nào trong niên độ mới?
Nhập trước, xuất trước
Nhập sau, xuất trước
Thực tế đích danh
Bình quân gia quyền
Chọn đáp án C
Trong thời kỳ giá cả hàng hóa đang tăng, phương pháp tính giá hàng tồn kho nào cho kết quả kinh doanh cao nhất?
FIFO
LIFO
Bình quân gia quyền
Không xác định
Chọn đáp án A
Theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ, hệ thống sổ kế toán gồm sổ nào?
Sổ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký chứng từ
Sổ cái các TK
Tất cả các loại sổ nói trên
Chọn đáp án B
Đối tượng kế toán nào dưới đây là tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp?
Phải thu của khách hàng
Phải trả người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát triển
Chọn đáp án D
Lợi nhuận gộp trong kỳ của công ty NTA là 120.000, doanh thu thuần là 800.000. Giá vốn hàng bán sẽ là:
600.000
680.000
920.000
Không phải các câu trên
Chọn đáp án B
Điều nào sau đây là yêu cầu cơ bản của kế toán?
Đầy đủ
Kịp thời
Khách quan
Bao gồm các nội dung trên
Chọn đáp án D
Ngày 03/03 nghiệp vụ kinh tế phát sinh (Nợ TK 112: 10.000.000/Có TK 111: 10.000.000). Khi vào sổ sách kế toán ghi (Nợ TK 112: 5.000.000/Có TK 111: 5.000.000). Sang tháng kế tiếp (cùng niên độ), kế toán phát hiện ra sai sót. Vậy phương pháp sửa sổ nào sau sẽ phù hợp:
Cải chính
Ghi bổ sung
Ghi số âm
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án B
Kế toán có các chức năng:
Thông tin và hoạch định
Thông tin và kiểm tra
Hoạch định và kiểm tra
Hoạch định và dự báo
Chọn đáp án B
Thông tin nào sau đây được cung cấp thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định
Kết quả kinh doanh trong một thời kỳ
Tình hình thu chi tiền trong một thời kỳ
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án B
Nguyên tắc ghi chép vào tài khoản loại 0:
Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên nợ, số xuất ghi bên có và luôn ghi đơn
Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên có, số xuất ghi bên nợ và luôn ghi đơn
Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ ghi bên nợ, số xuất, nhập ghi bên có và luôn ghi đơn
Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số nhập ghi bên nợ, số xuất ghi bên có và luôn ghi kép
Chọn đáp án A
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi bán lẻ hàng hoá, căn cứ bảng kê bán hàng, kế toán phản ảnh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và ghi sổ như thế nào?
Nợ TK 111,112,113/ Có TK 1561; Có TK 3331
Nợ TK 111,112,113/ Có TK 5111; Có TK 1331
Nợ TK 111,112,131/ Có TK 5111; Có TK 3331
Nợ TK 111,112,113/ Có TK 5111; Có TK 3331
Chọn đáp án D
Số dư đầu tháng TK 331, chi tiết:
- TK 331 X: 5.000
- TK 331 Y: 4.000
Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ:
(1) Mua NVL 6.000 chưa trả tiền người bán X là 3.000; người bán Y là 3.000
(2) Chi trả tiền cho người bán X là 7.000; người bán Y là 5.000
Số dư cuối tháng TK 331 là:
1.000
2.000
3.000
4.000
Chọn đáp án B
Nội dung của phương pháp chứng từ thể hiện thông qua:
Việc luân chuyển chứng từ
Các bản chứng từ (vật mang tin, phân từ chứa đựng thông tin)
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Chọn đáp án C
Tuyên bố nào dưới đây về các giả định kế toán là đúng?
Những giả định cơ bản giống như các nguyên tắc kế toán
Giả định thực thể kinh doanh nói rằng nên có một đơn vị cụ thể có trách nhiệm giải thích
Giả định về đơn vị tiền tệ cho phép công việc kế toán đo được đạo đức của người lao động
Công ty hợp danh không phải là thực thể kinh doanh
Chọn đáp án B
Nội dung nào sau đây là Tài sản:
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát triển
Chọn đáp án A
Nghiệp vụ “Chuyển khoản thanh toán tiền mua chịu nguyên vật liệu cho nhà cung cấp” liên quan đến đối tượng kế toán nào?
Tài sản ngắn hạn và nợ phải trả
Tài sản dài hạn và vốn chủ sở hữu
Các tài khoản chi phí kinh doanh
Cả 3 đáp án đều sai
Chọn đáp án A
Kế toán quá trình thu mua theo giới thiệu trong nguyên lý kế toán được thực hiện theo phương pháp:
Kê khai thường xuyên
Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ
Kiểm kê định kỳ
Phương pháp khác
Chọn đáp án C
Đối với tài khoản cấp 1 có ký tự cuối cùng là 9 (trừ TK 419) như tài khoản 129, 139, 159, 229 khi lập bảng cân đối kế toán sẽ được ghi vào phần:
Tài sản (giá trị âm)
Tài sản (giá trị dương)
Nguồn vốn (giá trị dương)
Nguồn vốn (giá trị âm)
Chọn đáp án A
Trong các nhóm TK dưới đây, nhóm TK nào không thuộc loại TK nghiệp vụ?
Nhóm TK phản ánh nguồn vốn
Nhóm TK tập hợp phân phối và phân phối dự toán
Nhóm TK tính giá
Nhóm TK kết quả nghiệp vụ
Chọn đáp án A
Chênh lệch giữa doanh thu thuần và lợi nhuận gộp là:
Các khoản giảm trừ
Giá thành sản xuất
Giá vốn hàng bán
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chọn đáp án C
Ngày 31/12/N, TK "Lợi nhuận chưa phân phối" của doanh nghiệp X có số dư Có 500 triệu VNĐ, nội dung kinh tế của số dư này là:
Số lợi nhuận của ngày 31/12/N chưa phân phối là 500 triệu
Số lợi nhuận của năm N chưa phân phối là 500 triệu
Số lợi nhuận tính đến ngày 31/12/N chưa phân phối là 500 triệu
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án C
Kế toán mua nguyên vật liệu nhập kho trong trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ định khoản:
Nợ TK152/Có TK133
Nợ TK152/Có TK 331, 112, 133
Nợ TK152/Có TK 331, 112
Nợ TK152, Nợ TK 133/Có TK 331, 112
Chọn đáp án D
Bảng cân đối số phát sinh chứng minh:
Tổng dư nợ bằng tổng dư có các TK
Tổng số phát sinh nợ bằng tổng phát sinh có các TK
Hoặc a, hoặc b
Cả a và b
Chọn đáp án D
Công ty TTT mua một lô vật liệu đã nhập kho, giá trị 400 triệu VNĐ. Công ty TTT đã vay ngắn hạn của ngân hàng để thanh toán 30%, phần còn lại nợ người bán. Nghiệp vụ này làm cho:
Tổng tài sản của công ty TTT không thay đổi
Tổng tài sản của công ty TTT tăng lên 400 triệu
Tổng tài sản của công ty TTT tăng lên 280 triệu
Tổng nguồn vốn của công ty TTT tăng thêm 120 triệu
Chọn đáp án B
Các giai đoạn ghi sổ kế toán được hiểu:
Mở sổ kế toán. Đầu ký kế toán mở số và ghi số dư đầu kỳ sau khi đã đăng ký sổ
Ghi sổ kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản
Khóa sổ kế toán. Tìm số dư cuối kỳ của các TK
Tất cả các nội dung trên đều đúng
Chọn đáp án D
Chịu trách nhiệm về nội dung chứng từ kế toán:
Thủ trưởng đơn vị ký duyệt
Kế toán trưởng hoặc người được ủy quyền ký thay duyệt chứng từ
Người lập chứng từ kế toán
Tất cả nội dung trên đều đúng
Chọn đáp án C
Mối quan hệ giữa số dư và số phát sinh của 1 TK
Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh nợ trong kỳ - tổng số phát sinh có trong kỳ
Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh có trong kỳ - tổng số phát sinh nợ trong kỳ
Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh tăng trong kỳ - tổng số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư CK của 1 TK = Số dư ĐK + tổng số phát sinh giảm trong kỳ - tổng số phát sinh tăng trong kỳ
Chọn đáp án C
Nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt sẽ làm:
Tổng tài sản giảm
Tổng tài sản tăng
Tổng tài sản không đổi
Các trường hợp trên đều có thể xảy ra
Chọn đáp án C








