1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 36
30 câu hỏi
Phương trình kế toán cơ bản được thể hiện là:
Tài sản = Nợ phải trả – Vốn chủ sở hữu
Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
Tài sản + Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn = Tài sản + Chi phí
Chọn đáp án B
Nguyên tắc kế toán nào yêu cầu tài sản phải được ghi nhận theo giá mua ban đầu, không theo giá thị trường?
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc thận trọng
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ “Mua hàng hóa nhập kho, chưa thanh toán tiền cho người bán” ảnh hưởng đến phương trình kế toán như thế nào?
Tăng Tài sản, Giảm Tài sản
Giảm Tài sản, Giảm Nợ phải trả
Tăng Tài sản, Tăng Nợ phải trả
Tăng Tài sản, Tăng Vốn chủ sở hữu
Chọn đáp án C
Tài khoản “Phải trả người lao động” (TK 334) được phân loại là:
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Doanh thu
Chọn đáp án B
Ghi Có một tài khoản Tài sản có nghĩa là:
Làm giảm giá trị của tài sản đó.
Làm tăng giá trị của tài sản đó.
Không làm thay đổi giá trị tài sản.
Ghi vào bên trái của tài khoản đó.
Chọn đáp án A
Theo hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam, tài khoản “Hàng hóa” có số hiệu là:
152
155
156
211
Chọn đáp án C
Báo cáo tài chính nào thể hiện tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một ngày cụ thể?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng cân đối thử
Chọn đáp án A
Báo cáo tài chính nào tóm tắt doanh thu, chi phí và lợi nhuận của một doanh nghiệp trong một kỳ?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Sổ Cái
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ “Mua hàng hóa nhập kho, trả bằng tiền gửi ngân hàng” làm cho:
Tổng tài sản tăng lên.
Tổng tài sản giảm đi.
Nợ phải trả tăng lên.
Tổng tài sản không đổi, chỉ thay đổi cơ cấu.
Chọn đáp án D
Bút toán điều chỉnh cuối kỳ cho chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở bộ phận bán hàng là:
Nợ TK Chi phí quản lý doanh nghiệp / Có TK Hao mòn TSCĐ
Nợ TK Chi phí bán hàng / Có TK Hao mòn TSCĐ
Nợ TK Hao mòn TSCĐ / Có TK Chi phí bán hàng
Nợ TK Chi phí khấu hao / Có TK Tài sản cố định
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng trị giá 10 triệu đồng, khách hàng chưa thanh toán. Kế toán ghi:
Nợ TK Tiền mặt 10tr / Có TK Doanh thu 10tr
Nợ TK Phải thu khách hàng 10tr / Có TK Doanh thu 10tr
Nợ TK Doanh thu 10tr / Có TK Phải thu khách hàng 10tr
Chưa ghi nhận vì chưa thu được tiền.
Chọn đáp án B
Khoản tiền thuê văn phòng trả trước cho nhiều kỳ được ghi nhận ban đầu là:
Chi phí trong kỳ
Chi phí trả trước (Tài sản)
Nợ phải trả
Doanh thu chưa thực hiện
Chọn đáp án B
Phương pháp tính giá hàng tồn kho nào giả định rằng “hàng nhập kho trước thì được xuất kho bán trước”?
FIFO
LIFO
Bình quân gia quyền
Thực tế đích danh
Chọn đáp án A
Mục đích của việc lập Bảng cân đối thử là:
Xác định lợi nhuận trong kỳ.
Kiểm tra sự cân bằng của tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên Sổ Cái.
Báo cáo tình hình tài chính của công ty.
Phân tích hiệu quả hoạt động.
Chọn đáp án B
Tài khoản nào sau đây là tài khoản tạm thời (sẽ có số dư bằng 0 sau khi khóa sổ)?
Tiền mặt
Phải trả người bán
Chi phí lương
Vốn góp của chủ sở hữu
Chọn đáp án C
Lợi nhuận gộp được tính bằng công thức:
Doanh thu – Tổng chi phí
Doanh thu thuần – Chi phí bán hàng
Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận trước thuế – Thuế TNDN
Chọn đáp án C
Giá trị còn lại của một tài sản cố định được tính bằng:
Giá trị có thể bán được trên thị trường.
Nguyên giá + Hao mòn lũy kế.
Nguyên giá – Chi phí sửa chữa lớn.
Nguyên giá – Hao mòn lũy kế.
Chọn đáp án B
Hoạt động chi tiền trả lãi vay ngân hàng được phân loại là dòng tiền từ:
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Hoạt động khác
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ nào sau đây chỉ làm thay đổi cơ cấu nội bộ của tài sản?
Vay ngân hàng mua hàng hóa.
Trả nợ người bán bằng tiền gửi ngân hàng.
Dùng tiền mặt mua công cụ dụng cụ nhập kho.
Chủ sở hữu góp vốn bằng tài sản cố định.
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp chi tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn. Bút toán đúng là:
Nợ TK Tiền mặt / Có TK Vay ngắn hạn
Nợ TK Vay ngắn hạn / Có TK Tiền mặt
Nợ TK Lãi vay / Có TK Tiền mặt
Nợ TK Vay ngắn hạn / Có TK Tiền gửi ngân hàng
Chọn đáp án B
Ghi Nợ một tài khoản Chi phí có nghĩa là:
Làm giảm chi phí.
Làm tăng chi phí.
Không ảnh hưởng đến chi phí.
Ghi vào bên phải của tài khoản đó.
Chọn đáp án B
Tài khoản “Hao mòn tài sản cố định” (TK 214) là một tài khoản:
Chi phí
Nợ phải trả
Điều chỉnh giảm cho tài khoản Tài sản cố định
Vốn chủ sở hữu
Chọn đáp án C
Sổ Nhật ký chung ghi chép các nghiệp vụ theo trình tự:
Thời gian phát sinh.
Từng loại tài khoản.
Bảng chữ cái.
Giá trị giao dịch.
Chọn đáp án A
Số dư Có của tài khoản “Phải thu khách hàng” (TK 131) phản ánh:
Số tiền khách hàng còn nợ doanh nghiệp.
Số tiền khách hàng đã ứng trước, trả thừa cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nợ lại khách hàng vì lý do khác.
Tài khoản này không bao giờ có số dư Có.
Chọn đáp án B
Hoạt động “vay ngân hàng để mua sắm máy móc thiết bị” được xếp vào luồng tiền từ:
Hoạt động kinh doanh
Hoạt động đầu tư
Hoạt động tài chính
Không phải hoạt động tạo ra dòng tiền
Chọn đáp án B
Nguyên tắc “Thận trọng” trong kế toán yêu cầu:
Luôn ghi nhận doanh thu ở mức cao nhất.
Lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản.
Trì hoãn việc ghi nhận chi phí.
Ghi nhận doanh thu ngay khi có thể.
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ nào sau đây chỉ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn?
Vay ngân hàng trả nợ người bán.
Dùng lợi nhuận sau thuế để bổ sung Vốn đầu tư của chủ sở hữu.
Mua hàng hóa trả bằng tiền vay.
Dùng tiền mặt mua tài sản cố định.
Chọn đáp án B
Bảng cân đối thử sau khóa sổ (Post-closing trial balance) sẽ KHÔNG chứa tài khoản nào sau đây?
Doanh thu bán hàng
Tiền gửi ngân hàng
Vốn góp của chủ sở hữu
Hao mòn tài sản cố định
Chọn đáp án A
Khoản tiền mà doanh nghiệp nhận trước của khách hàng cho một lô hàng sẽ giao trong tương lai được gọi là:
Doanh thu bán hàng
Phải thu khách hàng
Doanh thu chưa thực hiện
Lợi nhuận khác
Chọn đáp án C
“Tổng Tài sản” trên Bảng cân đối kế toán luôn bằng:
Tổng Nợ phải trả
Tổng Vốn chủ sở hữu
Tổng Nợ phải trả + Tổng Vốn chủ sở hữu
Tổng Tài sản ngắn hạn + Tổng Vốn chủ sở hữu
Chọn đáp án C








