1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 14
40 câu hỏi
Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản tài sản:
Số dư đầu kỳ bên Có
Số phát sinh tăng bên Nợ
Số phát sinh giảm bên Nợ
Số dư cuối kỳ bên Có
Chọn đáp án B
Chứng từ tổng hợp được quan niệm là:
Phục vụ thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán
Khi sử dụng chứng từ tổng hợp để ghi sổ kế toán phải đính kèm chứng từ gốc
Chứng từ tổng hợp từ các chứng từ gốc cùng loại
Tất cả các nội dụng trên
Chọn đáp án D
Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000đ, các khoản chiết khấu thương mại là 800.000đ, giá vốn hàng bán là 320.000.000đ.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
468.000.000đ
450.000.000đ
500.000.000đ
568.000.000đ
Chọn đáp án A
Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu:
KH đã nhận hàng và thanh toán cho DN = TM
KH chưa nhận hàng nhưng thanh toán trc cho DN = TM (theo ngtắc cơ sở dồn tích, nvụ ktế sẽ đc ghi nhận khi nào nó psinh chứ ko căn cứ vào thực tế thu hay chi tiền, thu tiền rồi mà hàng chưa giao thì coi như là ng vụ chưa psinh, gdịch chưa thực hiện, hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của DN, do đó chưa đc ghi nhận doanh thu)
KH đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho DN
Không có trường hợp nào
Chọn đáp án B
Số dư cuối kỳ của nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn được tính bằng:
Số dư đầu kỳ bên Nợ + số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ - số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ bên Nợ + số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ + số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ bên Nợ - số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ + số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Số dư đâu kỳ bên Nợ - số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ - số phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Chọn đáp án A
Nhập kho 200kg nguyên vật liệu, giá mua 2.000đ/kg, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển là 50.000đ, tất cả chưa thanh toán. Kế toán sẽ hoạch toán:
Nợ TK153 450.000đ Nợ TK 133 40.000đ Có TK 331 490.000đ
Nợ TK 156 450.000đ Nợ TK 133 40.000đ Có TK 331 490.000đ
Nợ TK152 450.000đ Nợ TK 133 40.000đ Có TK 331 490.000đ
Nợ TK152 490.000đ Có TK 331 490.000đ
Chọn đáp án B
Tồn đầu kỳ 3.000 kg x 8 đ/kg. Nhập kho lần 1, giá chưa thuế 4.000 kg x 9 đ/kg; thuế VAT 10%. Nhập lần 2, giá chưa thuế 3.000 kg x 7đ/kg; thuế VAT 10%; chi phí vận chuyển 600đ. Vật liệu xuất kho 8.000 kg, tính theo giá FIFO. Vậy giá trị vật liệu xuất trong kỳ sẽ là:
67.200
67.000
71.300
71.500
Chọn đáp án C
Số dư cuối kì tài khoản phải thu của khách hàng được ghi bên nào khi ghi chép vào tài khoản?
Bên nợ
Bên có
Có thể ghi ở 1 trong 2 bên tùy trường hợp
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Phương pháp ghi số âm để chữa sổ kế toán được áp dụng trong trường hợp:
Số ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi và do ghi trùng số tiền
Số ghi sai nhở hơn số thực tế phải ghi
Ghi sai trong diễn giải
Do ghi sót các NVKTPS
Chọn đáp án B
Giá gốc của vật tư hàng hoá mua ngoài được xác định theo công thức
Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu
Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu
Giá gốc = giá thanh toán cho ng bán + chi phí mua – các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, VAT được khấu trừ
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án A
Tác dụng của tài khoản
Phản ảnh tổng số phát sinh tăng, tổng số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
Phản ánh tình hình hiện có và biến động của từng đtg KT một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống
Phản ảnh tình hình biến động chất lượng sản phẩm của DN
Các câu trên đều đúng
Chọn đáp án A
Tài khoản “Hao mòn tài sản cố định” có số dư cuối kỳ:
Bên Nợ
Bên Có
Cả hai câu trên đều sai
Cả hai câu trên đều đúng
Chọn đáp án B
Nhóm nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ
Ban lãnh đạo
Các chủ nợ
Các nhà đầu tư (quan tâm lợi nhuận)
Cơ quan thuế (quan tâm lợi nhuận)
Chọn đáp án C
Hãy lựa chọn định khoản đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Khấu trừ vào lương của công nhân A tiền nhà, tiền điện nước và phải thu: 1.500:
Nợ TK. PTK (138)(CN.A): 1.500 - Có TK. PTNLĐ (334): 1.500
Nợ TK. PTNLĐ (344): 1.500 - Có TK. PT,PNK (338): 1.500
Nợ TK. PTNLĐ (334): 1.500 - Có TK. PTK (138)(CN.A): 1.500
Nợ TK. PT,PNK (338): 1.500 - Có TK. PTNLĐ (334): 1.500
Chọn đáp án C
Nhập kho thành phẩm vào cuối kì, kế toán định khoản:
Nợ TK154/ Có TK 155
Nợ TK 154/ Có TK 621
Nợ TK 155/ Có Tk 154
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Nội dung này thực hiện theo nguyên tắc kế toán nào?
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc hoạt động liên tục
Nguyên tắc nhất quán
Chọn đáp án D
Trong các nhiệm vụ dưới đây, nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của kế toán?
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu theo đối tượng và nội dung công việc kế toán
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị doanh nghiệp về kinh tế, tài chính
Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, nghĩa vụ thu nộp, kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản, phát hiện ngăn ngừa các hành vi phí phạm
Tất cả các nhiệm vụ nói trên
Chọn đáp án D
Đối tượng nào sau đây được ghi nhận là tài sản của đơn vị:
Tài sản cố định cho thuê hoạt động
Tài sản cố định thuê hoạt động
Tài sản là đường quốc lộ
Tài sản nhận giữ hộ
Chọn đáp án B
Việc ghi kép trên tài khoản chỉ được thực hiện theo nội dung nào dưới đây?
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ liên quan đến 1 đối tượng kế toán
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh chi liên quan đến 2 đối tượng kế toán và được ghi vào hai TK ngoài bằng cân đối
NVKT phát sinh liên quan ít nhất đến 2 đối tượng kế toán
Tất cả các trường hợp nói trên
Chọn C
Xác định mục nào sau đấy thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh?
Phải thu của khách hàng
Hàng hóa
Chiết khấu thương mại
Phải trả người lao động
Chọn đáp án B
Đơn vị bán hàng theo phương thức trả góp (thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ) người mua trả 40% tiền mua hàng thanh toán một lần để nhận hàng, số tiền nợ lại khách hàng trả định kì và phải chịu lãi trả góp…) kế toán ghi sổ theo định khoản nào dưới đây?
Nợ TK 111,112, Nợ TK 131/ Có TK 511, Có TK 333 (1)
Nợ TK 111,112, Nợ TK 131/ Có TK 511, Có TK 333 (1), Có TK 338 (7)
Nợ TK 111,112, Nợ TK 131/ Có TK 511, Có TK 338 (7)
Nợ TK 111,112, Nợ TK 131/ Có TK 711, Có TK 3331, Có TK 338 (7)
Chọn đáp án B
Định khoản phức tạp không có nội dung nào trong các nội dung dưới đây?
Định khoản ghi 1 Nợ nhiều Có
Định khoản ghi 1 Có nhiều Nợ
Định khoản ghi nhiều Nợ nhiều Có
Định khoản chỉ liên quan đến hai TK kế toán (1 TK ghi Nợ, 1 TK ghi Có)
Chọn đáp án B
Trên bảng cân đối kế toán, tài khoản 214 sẽ được trình bày:
Bên phần tài sản và ghi âm
Bên phần nguồn vốn và ghi dương
Bên phần tài sản và ghi dương
Bên phần nguồn vốn và ghi âm
Chọn đáp án A
Công ty ABC mua lô đất trị giá 280 triệu đồng trả bằng tiền mặt. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh này được ghi nhận như sau:
Ghi nợ TK “quyền sử dụng đất”
Ghi có TK “tiền mặt”
Ghi nợ TK “đất đai”
Ghi có TK “mua hàng”
Chọn đáp án B
Nội dung nào sau đây đúng nhất cho quá trình luân chuyển chứng từ kế toán?
Kiểm tra chứng từ kế toán -> hoàn chỉnh chứng từ kế toán -> bảo quản và lữu giữ chứng từ kế toán -> tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán
Hoàn chỉnh chứng từ kế toán -> kiểm tra chứng từ kế toán -> luân chuyển chứng từ kế toán -> bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán
Kiểm tra chứng từ kế toán -> luân chuyển chứng từ kế toán -> hoàn chỉnh chứng từ kế toán -> bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán
Kiểm tra chứng từ kế toán -> hoàn chỉnh chứng từ kế toán -> luân chuyển chứng từ kế toán -> bảo quản và lưu giữ chứng từ kế toán
Chọn đáp án D
Lệnh chi tiền số 20/09. Vậy theo bạn ‘Lệnh chi tiền" trên phải lưu trữ tối thiểu là:
5 năm
10 năm
Vĩnh viễn
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Chứng từ về bán hàng là chứng từ kế toán được phân loại theo:
Vật mang tin
Nội dung kinh tế
Tính chất pháp lý
Công dụng
Chọn đáp án B
Bảng tổng hợp chi tiết:
Là bảng cân đối kế toán cuối kỳ
Dùng để kiểm tra, đối chiếu số liệu ghi chép của kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
Dùng để tổng hợp số liệu chứng từ gốc
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án B
Chứng từ kế toán nào sau đây chưa được dùng để ghi sổ kế toán?
Chứng từ gốc được lập từ bên ngoài Doanh nghiệp gửi đến.
Chứng từ tổng hợp được lập từ các chứng từ gốc cùng loại có kèm theo chứng từ gốc.
Chứng từ gốc được lập từ nội bộ trong doanh nghiệp.
Chứng từ tổng hợp có tẩy xóa, ghi chèn và không có chứng từ gốc kèm theo.
Chọn đáp án D
Trong thời kỳ giá cả hàng hóa đang tăng, phương pháp nào cho giá trị hàng tồn kho thấp nhất?
FIFO
LIFO
Bình quân gia quyền
Thực tế đích danh
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ xuất kho thành phẩm gửi bán làm ảnh hưởng đến?
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án A
Nội dung nào sau đây là Vốn chủ sở hữu:
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Quỹ đầu tư phát triển
Chọn đáp án D
Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000kg đơn giá 43đ/kg. Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500kg đơn giá 45đ/kg, thuế GTGT 10% trả bằng tiền gởi NH. Chi phí vận chuyển vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300đ. Vật liệu mua với số lượng lớn nên được hưởng khoản giảm giá là 500đ. Xuất kho vật liệu 3.000kg. Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cố định.
Xuất kho vật liệu, tính đơn giá bình quân:
43,67đ
45,17đ
43,55đ
Đáp án khác
Chọn đáp án A
Sự kiện nào sau đây sẽ đc ghi nhận là nghiệp vụ ktế phát sinh của kế toán
KH thanh toán tiền nợ cho DN (Tiền tăng, nợ phải thu KH giảm)
Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
Phỏng vấn ứng cử viên xin việc
Không có sự kiện nào
Chọn đáp án A
Phương pháp ghi bổ sung để chữa sổ kế toán được áp dụng trong trường hợp?
Do ghi sai trong diễn giải phải xóa đi rồi ghi bổ sung
Do số ghi sai nhỏ hơn thực tế phải ghi và ghi sót NVKTPS
Do ghi trùng về số tiền
Do ghi sai quan hệ đối ứng với số ghi sai lớn hơn số thực tế
Chọn đáp án B
Công ty NNL tính giá hàng hóa xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước. Thông tin về hàng hóa như sau: Đầu tháng 8/2020 tồn 2.000kg, đơn giá 10/kg. Ngày 9/8, mua 5.500kg với tổng giá mua có thuế GTGT 10% là 69.575. Ngày 15/8, mua thêm 8.000kg với đơn giá đã có thuế GTGT 10% là 13,2. Tính giá vốn hàng bán của 7.600kg hàng hóa đã xuất bán trong kì?
84450
88000
97856
76000
Chọn đáp án C
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất KHÔNG bao gồm:
Công cụ dụng cụ
Nguyên liệu nhận ký gửi
Nguyên vật liệu
Thành phẩm
Chọn đáp án A
Doanh nghiệp kê khai thường xuyên, có tình hình vật liệu như sau: Tồn kho đầu kỳ: 300kg, đơn giá 1.000d/kg, Ngày 5, nhập kho: 500kg, đơn giá mua 1.200 đ/kg, chi phí vận chuyển 200đ/kg. Ngày 10, xuất kho 400kg. Trị giá xuất kho trong kỳ tính theo phương pháp nhập trước xuất trước là:
400.000đ
420.000đ
440.000đ
Tất cả các câu đều sai
Chọn đáp án D
Vào cuối kỳ tại một doanh nghiệp có các tài liệu: Tiền mặt 5.000, nguyên vật liệu 7.000, hao mòn tài sản cố định 6.000, vay ngắn hạn 4.000, ứng trước cho người bán 1.000, tài sản cố định hữu hình 20.000 và nguồn vốn kinh doanh x. Vậy x là:
34.000
35.000
22.000
23.000
Chọn đáp án D
Thông tin về tổng tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tại một thời điểm đƣợc trình bày ở báo cáo nào sau đây:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Cả 3 báo cáo trên
Chọn đáp án A








