1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 4
40 câu hỏi
Chứng từ kế toán do đơn vị lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gởi cho bên ngoài:
Phải có dấu của đơn vị kế toán
Không nhât thiết phải có dấu của đơn vị kế toán
Tuỳ thuộc vào tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kê toán
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án A
Vào cuối kỳ tại một doanh nghiệp có các tài liệu: Tiền mặt 3.000, nguyên vật liệu 4.000, hao mòn tài sản cố định 2.000, vay ngắn hạn 4.000, ứng trước cho người bán 1.000, tài sản cố định hữu hình 30.000 và vốn góp chủ sở hữu là X. Vậy X là:
30000
32000
34000
36000
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tất cả các tài khoản tài sản đều có số dư bên Nợ
Mỗi đơn vị kế toán chỉ có 1 hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm
Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp theo 2 mặt kết cấu tài sản và nguồn hình thành
Việc sử dụng tài khoản 214 là để đảm bảo nguyên tắc giá gốc
Chọn đáp án A
Thước đo chủ yếu
Thước đo lao động ngày công
Thước đo hiện vật
Thước đo giá trị
Cả 3 câu trên
Chọn đáp án C
Số tiền giảm giá được hưởng khi mua nguyên liệu vật liệu được tính:
Tăng giá trị nguyên liệu vật liệu nhập kho
Giảm giá trị nguyên liệu vật liệu nhập kho
Tăng thu nhập khác
Tất cả các đáp án trên đề sai
Chọn đáp án B
Một doanh nghiệp có thể chọn năm tài chính theo:
Năm dương lịch
Năm tùy theo đặc trưng của ngành kinh doanh
Bất cứ một giai đoạn 12 tháng nào
Bất cứ cách nào trên đây
Chọn đáp án D
Nghiệp vụ “Vay ngắn hạn ngân hàng 100.000.000đ nhập quỹ tiền mặt” sẽ làm cho:
Tổng tài sản cao hơn tổng nguồn vốn 100.000.000đ
Một khoản mục tài sản tăng, một khoản mục vốn chủ sở hữu giảm
Một khoản mục tài sản giảm, một khoản mục nợ phải trả tăng
Tổng tài sản tăng 100.000.000đ, tổng nguồn vốn tăng 100.000.000đ
Chọn đáp án D
Đầu kỳ tài sản của doanh nghiệp là 800 triệu, trong đó vốn chủ sở hữu là 500 triệu, trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100 triệu, tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này là:
800 và 400
700 và 500
700 và 400
Tất cả A, B, C đều sai
Chọn đáp án D
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu:
Khách hàng đã nhận được hàng nhưng chưa thanh toán cho doanh nghiệp
Khách hàng đã nhận được hàng và thanh toán cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
Khách hàng chưa nhận được hàng nhưng thanh toán trước cho doanh nghiệp bằng tiền mặt
Không có trường hợp nào
Chọn đáp án D
Đối tượng nào sau đây có thể tổ chức lập chứng từ kế toán:
Bất kỳ ai có kiến thức về kế toán đều có thể lập
Trưởng kho nguyên vật liệu
Kế toán trưởng doanh nghiệp
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án D
Đối tượng nào sau đây là vốn chủ sở hữu:
Phải thu khách hàng
Phải trả người bán
Nguồn kinh phí
Quỹ đầu tư phát triển
Chọn đáp án D
Tài khoản ngoài bảng áp dụng nguyên tắc nào để ghi chép nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh?
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc ghi sổ kép
Nguyên tắc ghi đơn
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Kinh tế Tài chính có đặc điểm
Thông tin về những sự kiện đang và sắp xảy ra S
Gắn liền với từng bộ phận, từng chức năng hoạt động S
Có tính linh hoạt S
Không câu nào đúng
Chọn đáp án D
Có các số liệu doanhthu bán hàng 37.500.000, giảm giá hàng bán 3.500.000, chiết khấu thương mại 2.000.000, chiết khấu thanh toán 1.500.000, chỉ tiêu doanh thu thuần là:
35.500.000
34.000.000
32.000.000
30.500.000
Chọn đáp án C
Có số dư đầu kỳ của các TK tại một DN như sau: TK 152: 300; TK 111: 800; TK 131: 400; TK 211: 3.500; TK 214: 500; TK 331: 600 và TK411. TK 411?
4.500
3.900
4.900
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án C
Chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và doanh thu thuần là:
Hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán
Giá vốn hàng bán
Chiết khấu thương mại
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN
Chọn đáp án D
Tồn ngày 1/9: 10 cái x 4,00
Mua ngày 8/9: 40 cái x 4,40
Mua ngày 19/9: 30 cái x 4,20
Xuất bán 50 cái, theo giá FIFO:
213,75
342,00
216,00
214,00
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi DN bán cho người mua với khối lượng lớn, bên mua đã thanh toán tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng, doanh nghiệp đồng ý cho khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại, kế toán ghi định khoản như thế nào?
Nợ TK 521/ Có TK 111,112,131
Nợ TK 5111/ Có TK 521
Nợ TK 521; Nợ TK 1331/ Có TK 111,112,131
Nợ TK 521; Nợ TK 3331/ Có TK 111,112,131
Chọn đáp án D
Sự kiện nào sau đây sẽ được ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán:
Khách hàng thanh toán tiền nợ cho doanh nghiệp
Phỏng vấn ứng cử viên xin việc
Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng
Không có sự kiện nào
Chọn đáp án A
Câu phát biểu nào sau đây sai:
Vốn chủ sở hữu là TM của chủ sở hữu có trong DN
Tài sản + nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
Chủ sở hữu là chủ nợ của DN
Tất cả câu trên
Chọn đáp án D
Phương pháp sửa sổ kế toán ghi bổ sung trong trường hợp:
Số ghi sai > số ghi đúng
Phát hiện sớm số ghi sai > số ghi đúng
Số ghi sai < số ghi đúng
Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản
Chọn đáp án C
Khi chi tiền tạm ứng cho nhân viên đi công tác, kế toán lập chứng từ gì trong các chứng từ sau?
Phiếu thu
Phiếu chi
Hóa đơn bán hàng
Giấy đề nghị tạm ứng
Chọn đáp án B
Hãy lựa chọn định khoản kế toán đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Vay ngắn hạn đưa về nhập quỹ tiền mặt 100.000, trả nợ cho người bán 100.000:
Nợ TK. TM (111): 200.000 - Có TK. TGNH (112): 200.000
Nợ TK. TM (111): 100.000 - Có TK PTCNB (331): 100.000 - Có TK. VNH (311): 200.000
Nợ TK. TM (111): 200.000 - Có TK. VDH (341): 200.000
Nợ TK. TGNH (112): 200.000 - Có TK. PTCNB (331): 200.000
Chọn đáp án D
Để lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ, kế toán căn cứ vào:
Số phát sinh tăng của tất cả các tài khoản
Số phát sinh giảm của tất cả các tài khoản
Số dư đầu kỳ của tất cả các tài khoản
Số dư cuối kỳ của tất cả các tài khoản và các sổ chi tiết
Chọn đáp án D
Căn cứ địa điểm lập chứng từ thì chứng từ đƣợc chia thành:
Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn
Chứng từ bên trong và chứng từ bên ngoài
Chứng từ bằng giấy tờ và chứng từ điện tử
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp tính giá trị hàng xuất là bình quân gia quyền. Hiện tại giá hàng đang có chiều hướng tăng, kế toán chọn lại phương pháp nhập trước, xuất trước thì giá vốn bán so với phương pháp cũ là:
Cao hơn
Thấp hơn
Không thay đổi
Không thể xác định
Chọn đáp án D
Bảng CĐKT ngày 1/1/09 gồm: TK 111: 300; TK 331: 100; TK 131: 200 và vốn chủ SH. Sau nghiệp vụ: vay ngắn hạn NH để mua hàng hóa 100 thì vốn chủ SH và tổng tài sản sẽ là:
500 và 500
400 và 600
500 và 600
400 và 500
Chọn đáp án C
Tác dụng của kiểm kê:
Giúp bảo vệ tài sản, ngăn ngừa tham ô, thất thoát tài sản
Đảm bảo tính xác thực của thông tin kế toán
Phát hiện hàng ứ đọng, kém phẩm chất
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án D
Nội dung nguyên tắc phù hợp yêu cầu:
Tài sản phải được phản ảnh phù hợp với nguồn hình thành tài sản
Chi phí phải được phản ảnh trên báo cáo thu nhập trong kỳ kế toán phù hợp với thu nhập
Cả 2 nội dung trên đều đúng
Cả 2 nội dung trên đều sai
Chọn đáp án B
Điều nào sau đây là sai:
Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký
Có thể ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký
Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án B
Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào?
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị tăng dần
Giá trị giảm dần
Chọn đáp án B
Tài khoản Hao mòn TSCĐ thuộc nhóm Tài khoản nào trong các nhóm TK sau đây?
Nhóm tài khoản điều chỉnh tăng
Nhóm tài khoản điều chỉnh giảm giá trị tài sản
Nhóm tài khoản điều chỉnh vừa tăng vừa giảm
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn (phản ánh tài sản)
Chọn đáp án B
Vào đầu năm 2020, công ty Ngọc Linh có tổng tài sản là 630.000.000 đồng và tổng nợ phải trả là 150.000.000 đồng. Trong năm hoạt động, tài sản của công ty tăng 70.000.000 đồng và nợ phải trả giảm 50.000.000 đồng. Tính tổng vốn chủ sở hữu cuối năm 2020:
580.000.000 đồng
600.000.000 đồng
780.000.000 đồng
800.000.000 đồng
Chọn đáp án B
Đứng trên góc độ người bán, khoản chiết khấu thương mại sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
Giảm giá trị hàng mua
635
521
641
Chọn đáp án B
Nhập kho 1.200 sản phẩm, tổng giá thành 14.400. Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 19 đồng/sp. Thuế VAT 10%. Chi phí bán hàng 0,5 đồng/sp. Chi phí quản lí doanh nghiệp bằng ½ chi phí bán hàng. Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:
Lãi 5000
Lãi 5600
Lãi 6520
Tất cả đều sai
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi DN mua hàng, khi phát sinh chi phí vận chuyển bốc xếp, lưu kho bãi v.v.. kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 156; Nợ TK 1331/ Có TK 111,112,331…
Nợ TK 1561; Nợ TK 1331/ Có TK 111,112,331…
Nợ TK 1562; Nợ TK 3331/ Có TK 331
Nợ TK 1562; Nợ TK 1331/ Có TK 111,112,331…
Chọn đáp án D
Định khoản kế toán. Nợ TK 111/ Có TK 131, được hiểu chính xác theo nội dung kinh tế nào?
Trả lại tiền mặt cho khách hàng.
Khách hàng trả nợ tiền vay bằng tiền mặt.
Nhận tiền mặt ứng trước của khách hàng.
Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm hàng hóa.
Chọn đáp án B
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày nội dung nào sau đây:
Lãi (lỗ)
Chi phí
Doanh thu
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Phương án nào sau đây không phải là một chức năng của kế toán?
A. Nhận biết
B. Sự thẩm tra
Ghi nhận
Cung cấp thông tin
Chọn đáp án B
Kế toán ghi nhận nhầm khoản Phải thu khách hàng 50 sang Nợ phải trả thì ảnh hưởng như nào đến Tài sản và Nguồn vốn:
Nguồn vốn lớn hơn tài sản 100
Tài sản lớn hơn nguồn vốn 100
Tài sản lớn hơn nguồn vốn 50
Tài sản và nguồn vốn không thay đổi
Chọn đáp án A








