1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 20
40 câu hỏi
Ngày 21/3, công ty dược phẩm Đông Bắc bán một lô thuốc 335 triệu đồng, chưa thuế GTGT 10%. Ngày 15/4, công ty cho khách hàng hưởng giảm giá hàng bán 2% bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán tại công ty Đông Bắc ghi nhận khoản giảm giá:
Nợ TK Chiết khấu thương mại: 6,7 triệu/ Nợ TK Thuế GTGT phải nộp: 0,67 triệu/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 7,37 triệu
Nợ TK Giảm giá hàng bán: 3,35 triệu/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 3,35 triệu
Nợ TK Giảm giá hàng bán: 6,7 triệu/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 6,7 triệu
Nợ TK Giảm giá hàng bán: 6,7 triệu/ Nợ TK Thuế GTGT phải nộp: 0,67 triệu/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 7,37 triệu
Chọn đáp án D
Đứng trên góc độ người mua, khoản chiết khấu thương mại sẽ được kế toán ghi nhận vào tài khoản nào?
Giảm giá trị hàng mua
635
515
641
Chọn đáp án A
Một bản chứng từ kế toán được quan niệm là?
Cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính đã xảy ra và thể hiện trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan.
Chứng minh tính hợp pháp, hợp lý của các NVKT.
“Vật mang tin” hay “Phần tử chứa đựng thông tin” ghi chép, phản ánh toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị…
Tất cả các trường hợp trên.
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp trả lương cho người lao động bằng tiền mặt, được hiểu chính xác theo nội dung kinh tế nào sau đây:
Tiền mặt giảm, nợ phải tra người lao động giảm
Tài sản ngắn hạn và nợ phải trả ngắn hạn của doanh nghiệp không có biến động
Tiền mặt giảm, nợ phải trả tăng
Nợ phải trả tăng, tài sản ngắn hạn tăng
Chọn đáp án A
Trên phiếu chi tiền mặt tại quỹ phải có yếu tố cơ bản nào sau đây?
Lý do chi tiền và số tiền viết bằng số, bằng chữ.
Họ và tế, chữ ký của người có liên quan (người lập phiếu chi, thủ quỹ, kế toán trưởng).
Họ và tên, địa chỉ và chữ kí của người nhận tiền.
Tất các các yếu tố trên.
Chọn đáp án D
Chọn phát biểu sai:
Tài khoản kế toán dùng để phản ánh một cách tổng quát tài sản, nguồn vốn của đơn vị
Bảng cân đối kế toán phản ánh tài sản và nguồn vốn một cách tổng quát ở một thời điểm nhất định
Tài khoản kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có cùng đối tượng phản ánh là tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tất cả đúng
Chọn đáp án C
Khi lập bảng Cân đối kế toán, số tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán được ghi bên:
Phần tài sản
Phần nguồn vốn
Cả phần Tài sản và nguồn vốn
Không được ghi vào bản cân đối kế toán
Chọn đáp án A
Hãy lựa chọn định khoản đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Rút tiền gửi NH về nhập quỹ để trả lương cho công nhân: 50.000, nộp BHXH: 20.000:
Nợ TK. PTNLÐ (334): 50.000 - Nợ TK. PTK (138): 20.000
Nợ TK. Nợ TK.TGNH (112): 70.000 - Có TK Có TK.TM (111): 70.000 - Có TK. TGNH (112): 70.000
Nợ TK. TM (111): 50.000 - Nợ TK. PT, PNK (338): 20.000 - Có TK. TGNH (112): 70.000
Nợ TK. PTNLĐ (334): 50.000 - Nợ TK.PT, PNK (338): 20.000 - Có TK. TGNH (112): 70.000
Chọn đáp án C
Nguyên tắc giá gốc được xây dựng trên nền tảng của nguyên tắc:
Khách quan
Trọng yếu
Cơ sở dồn tích
Hoạt động liên tục
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp đang xây nhà kho, ctrình xây dựng dở dang này là
Nguồn vốn hình thành nên ts của DN
TSản của DN
Tuỳ thuộc quan điểm của từng nviên KT
Phụ thuộc vào quy định của …
Chọn đáp án B
Dư đầu kỳ: 15kg, đơn giá 90.000 đồng.
Ngày 01: Nhập kho 35kg, đơn giá nhập 105.000 đồng
Ngày 05: Xuất kho 25kg
Ngày 07: Nhập kho 35kg, đơn giá nhập 120.000 đồng
Ngày 10: Xuất kho 40kg
Ngày 12: Nhập kho 20kg, đơn giá nhập 135.000 đồng
DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp LIFO. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ là:
4.575.000 đồng
4.500.000 đồng
4.275.000 đồng
Đáp án khác
Chọn đáp án B
DN nhận góp vốn bằng TSCĐ. Tài sản này được hội đồng liên doanh đánh giá 300 triệu, chi phí vận chuyển chưa thuế 1 triệu, thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 5% (theo phương pháp khấu trừ), TSCĐ đã được khấu hao 60 triệu. Nguyên giá của tài sản này:
336 triệu
316 triệu
300 triệu
301 triệu
Chọn đáp án D
Hãy cho biết câu phát biểu nào sau đây là đúng:
Tài sản cân bằng với nợ phải trả cộng với vốn chủ sở hữu
Tài sản cộng với nợ phải trả luôn cân bằng với VCSH
Chủ sở hữu là chủ nợ của DN
Vốn chủ SH là tiền mặt của chủ SH có tại DN
Chọn đáp án B
Việc thanh toán một khoản nợ phải trả sẽ làm:
Làm tăng cả TS lẫn nợ phải trả
Làm giảm TS và tăng nợ phải trả
Làm giảm TS và giảm nợ phải trả
Làm tăng TS và giảm nợ phải trả
Chọn đáp án B
Chọn câu sai trong các câu sau?
Thành phẩm là sản phẩm đã hoàn tất trong quá trình sản xuất.
Hàng hóa là hàng tồn kho mà doanh nghiệp sản xuất để bán.
Tạm ứng là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.
Chi phí trả trước là khoản chi phí thực tế phát sinh ở 1 kì nhưng có liên quan tới nhiều kì và được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong nhiều kì.
Chọn đáp án B
Hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ không bao gồm số nào trong các số sau đây?
Sổ cái các tài khoản
Sổ Nhật ký- sổ cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết
Chọn đáp án B
Khoản mục nào sau đây không thể hiện trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh?
Doanh thu hàng bán
Chi phí trả trước
Thuế xuất khẩu
Chi phí tài chính
Chọn đáp án B
Hãy lựa chọn định khoản đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Vay ngắn hạn 100.000 chuyển vào TKTGNH, nộp thuế: 50.000:
Nợ TK. VNH (311): 150.000 - Có TK. TGNH (112): 150.000
Nợ TK. TGNH (112): 100.000 - Nợ TK. PT,PNK (338): 50.000 - Có TK. VDH (341): 150.000
Nợ TK. TGNH (112): 100.000 - Nợ TK. Thuế và CKPNNN: 50.000 - Có TK. VNH (311): 150.000 Trước
Nợ TK. VNH (311): 150.000 - Có TK. TM (111): 150.000
Chọn đáp án C
Khi theo dõi hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hàng đã mua khi trả lại cho người bán được ghi nhận:
Bên Có của tài khoản "Hàng hóa"
Bên Nợ tài khoản "Hàng bị trả lại"
Ghi giảm "Doanh thu bán hàng"
Ghi tăng "Thu nhập khác"
Chọn đáp án A
Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000kg đơn giá 43đ/kg. Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500kg đơn giá 45đ/kg, thuế VAT 10% trả bằng tiền gởi NH. Chi phí vận chuyển vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300đ. Vật liệu mua với số lượng lớn nên được hưởng khoản giảm giá là 500đ. Xuất kho vật liệu 3.000kg. Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cố định.
Đơn giá nhập:
45đ
44,8đ
49,5đ
45,32đ
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháo khấu trừ. Khi bên nhận đại lí thông báo nhận được hàng và chấp nhận nợ, kế toán phản ánh trị giá mua của hàng bán ra và kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 632/ Có TK 5111
Nợ Tk 632/ Có TK 1561 chi tiết quầy hàng
Nợ TK 632/ CÓ TK 157
Nợ TK 632/ Có TK 131
Chọn đáp án C
Số dư của tài khoản khấu hao luỹ kế phản ánh:
Giá trị còn lại của tài sản cố định
Giá trị hao mòn của tài sản cố định trong kỳ
Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản cố định
Nguyên giá tài sản cố định hiện có
Chọn đáp án C
Trong kế toán, giá gốc được quan niệm là?
Giá trị hợp lý của tài sản vào thời điểm được ghi nhận tức là giá được hình thành khi đơn vị giành được quyền sở hữu về tài sản (do mua bán, do sự chế tạo, xây lắp…)
Giá dự toán của tài sản vào thời điểm lập dự toán
Giá kế toán của tài sản vào thời điểm lập kế hoạch
Tất cả các quan niệm nói trên
Chọn đáp án A
Trong tháng 9/2010, doanh nghiệp thương mại Hòa Phong mua 30 ghế massage với giá 15.000.000 đ/chiếc. Doanh nghiệp đã bán được 25 chiếc với giá 25.000.000 đ/chiếc. Nếu doanh nghiệp thương mại Hòa Phong tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc ghế massage còn lại sẽ được ghi nhận vào hàng tồn kho là:
75.000.000đ
60.000.000đ
125.000.000đ
A, B, C đều sai
Chọn đáp án A
Điều nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản của kế toán?
Kịp thời
Hoạt động liên tục
Trung thực
Khách quan
Chọn đáp án B
Khi thu tiền khách hàng trả nợ, kế toán lập chứng từ gì trong các chứng từ sau?
Phiếu thu
Phiếu chi
Hóa đơn
Phiếu xuất kho
Chọn đáp án A
Ghi nhận nghiệp vụ mua công cụ là khoản chi phí trong kỳ thay vì tài sản, sẽ ảnh hưởng đến:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Cả hai nội dung trên
Không phải hai nội dung
Chọn đáp án C
Sổ nhật ký - sổ cái của hình thức kế toán Nhật ký - sổ cái là loại sổ kế toán:
Tách rời việc ghi theo thời gian và theo hệ thống
Loại sổ này chỉ phù hợp với cản bộ kế toán có trình độ cao và đồng đều, doanh nghiệp có quy mô lớn
Sổ kiểu nhiều cột, kết cấu phức tạp, khó ghi chép
Tất cả nội dung trên đều sai
Chọn đáp án D
Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000kg đơn giá 43đ/kg. Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500kg đơn giá 45đ/kg, thuế VAT 10% trả bằng tiền gởi NH. Chi phí vận chuyển vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300đ. Vật liệu mua với số lượng lớn nên được hưởng khoản giảm giá là 500đ. Xuất kho vật liệu 3.000kg. Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cố định.
Định khoản nhập kho vật liệu căn cứ theo hóa đơn:
Nợ 152 112.500 Có 112 112.500
Nợ 152 112.500 Nợ 133 11.250 Có 112 123.750
Nợ 152 112.500 Nợ 333 11.250 Có 112 123.750
Tất cả đều sai
Chọn đáp án B
Theo các bạn việc ghi sổ kế toán dựa vào đâu và dựa vào nguyên tắc nào?
Dựa vào thực tế thu chi tiền
Dựa vào chứng từ mà chứng minh công ty đã phát sinh nghĩa vụ phải trả hoặc quyền phải thu thì sẽ ghi sổ
Dựa vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
Cả 3 phương án
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi nhập lại kho số hàng đã bán, bị người mua trả lại, kế toán ghi định khoản như thế nào?
Nợ TK 1561/ Có TK 111, 112, 131
Nợ TK 1561 / Có TK 5111
Nợ TK 1561 / Có TK 632
Nợ TK 1561 / Có TK 157
Chọn đáp án C
Theo phương pháp ghi chép trên sổ, sổ kế toán gồm sổ nào?
Sổ liên hợp vừa ghi theo thứ tự thời gian, vừa ghi theo hệ thống
Sổ ghi theo hệ thống
Sổ ghi theo thứ tự thời gian
Tất cả các sổ nói trên
Chọn đáp án D
Ghi Nợ TK 111/ Ghi Có TK 138, số tiền 500.000đ, là nội dung nghiệp vụ:
Thu từ các khoản phải thu của khách hàng 500.000đ
Nhận góp vốn liên doanh bằng tiền mặt 500.000đ
Thu từ các khoản phải thu khác 500.000đ
Các câu trên đều đúng
Chọn đáp án C
Nhận thấy giá cả của các loại hàng mà doanh nghiệp kinh doanh không có biến động lớn, kế toán quyết định sử dụng phương pháp tính giá nào trong niên độ mới?
Nhập trước, xuất trước
Nhập sau, xuất trước
Thực tế đích danh
Bình quân gia quyền
Chọn đáp án D
Khi ghi sai các quan hệ đối ứng của các tài khoản trong sổ kế toán, sửa sai bằng các phương pháp:
Cải chính
Ghi số âm
Ghi bổ sung
Cải chính và ghi số âm
Chọn đáp án D
Các kết luận sau đây, kết luận nào đúng:
Tổng gtrị TS của DN càng lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh S (có thể hình thành từ khoản nợ đi vay nên chưa chắc)
Tỷ số nợ phải trả/tổng nguồn VCSH càng lớn thì DN càng ít độc lập về TC
Vốn bằng tiền của DN lớn thì tình hình tài chính càng vững mạnh S
Cả 3 kết luận trên đều đúng
Chọn đáp án B
Kế toán là việc:
Thu thập thông tin
Kiểm tra, phân tích thông tin
Ghi chép sổ sách kế toán
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ 825.000 (bao gồm VAT 10%). Số thuế VAT đầu vào được khấu trừ trong quá trình mua hàng công ty là 65.000. Bút toán nào sau đây là đúng liên quan đến khấu trừ thuế VAT:
Nợ TK Thuế VAT vào: 65.000/ Có TK Thuế VAT đầu ra: 65.000
Nợ TK Thuế VAT vào: 75.000/ Có TK Thuế VAT đầu ra: 75.000
Nợ TK Thuế VAT đầu ra 65.000/ Có TK Thuế VAT đầu vào được khấu trừ 65.000
Nợ TK Thuế VAT đầu ra 75.000/ Có TK Thuế VAT đầu vào được khấu trừ 75.000
Chọn đáp án A
Chọn câu sai trong các phát biếu sau đây:
Tài khoản cấp 2 là một hình thức kế tóan chi tiết nội dung và số tiền đã phản ánh trên tài khoản cấp 1
Tài khoản cấp 2 là một bộ phận của tài khoản cấp 1
Kế toán tổng hợp là việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh với các tài khoản cấp 2 có liên quan
Nguyên tắc phản ảnh của tài khoản cấp 2 giống như nguyên tắc phản ảnh của tài khoản cấp 1
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp thương mại C kế toán hàng tồn khi theo phương pháp khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua lô có trị giá mua không bao gồm thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế GTGT 10%; do thanh toán sớm tiền hàng nên được hưởng chiết khấu 2% tính trên tổng trị giá của lô hàng. Hãy xác định trị giá mua thực tế của lô hàng:
100 triệu đồng
110 triệu đồng
90 triệu đồng
98 triệu đồng
Chọn đáp án D








