1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 18
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 18

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp31 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để kiểm tra việc ghi sổ kép cần phải lập

Bảng cân đối kế toán

Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng kê

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty B có số liệu tại thời điểm 31/10/2009: Tổng tài sản : 1.000.000.000, Tổng nguồn vốn: 1.000.000.000. Khi phát sinh thêm nghiệp vụ tháng 11/2009 thì trường hợp nào sau đây không làm cho số tổng cộng bảng cân đối kế toán thay đổi nhưng tỷ trọng của tài sản và nguồn vốn chịu ảnh hưởng có sự thay đổi:

Chi tiền gửi ngân hàng mua hàng hóa 10.000.000

Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 20.000.000

Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên 5.000.000

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tình hình tồn kho đầu kỳ, mua vào, bán ra tại công ty X như sau:

- Tồn đầu kỳ: 1.200 đ.vị x 500 đ/đ.vị

- Mua vào: 800 đ.vị x 600 đ/đ.vị

- Bán ra: 1.400 đ.vị

Xác định giá vốn hàng bán theo phương pháp FIFO?

720.000

750.000

760.000

780.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ phạm vi kiểm kê thì có các loại kiểm kê sau:

Kiểm kê từng phần và kiểm kê toàn phần

Kiểm kê định kỳ và kiểm kê bất thường

Kiểm kê hàng tháng và kiểm kê hàng năm

Các câu trên đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chứng từ nào sau đây không thể làm căn cứ để ghi sổ?

Hóa đơn bán hàng

Lệnh chi tiền

Phiếu xuất kho

Phiếu chi

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn vốn chủ sở hữu được tính bằng?

Tổng nguồn vốn – Nguồn vốn kinh doanh.

Tổng tài sản – Tài sản ngắn hạn.

Tổng nguồn vốn – Nợ phải trả.

Tổng tài sản + Nợ phải trả.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu kì tại một doanh nghiệp có các tài liệu: Tiền mặt 50, Tiền gửi ngân hàng 150, Tài sản cố định hữu hình 1.200, Hao mòn tài sản cố định 200, Trả trước người bán 200, Khách hàng trả trước 100, và nguồn vốn kinh doanh.

Sau đó phát sinh nghiệp vụ kinh tế: phát hành trái phiếu thu bằng tiền mặt 500. Vậy Tài sản và nguồn vốn kinh doanh lúc này là:

2.200 và 2.000

1.900 và 1.800

1.900 và 1.300

1.800 và 1.100

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ghi sai các quan hệ đối ứng của các tài khoản trong sổ kế toán, sửa sai bằng các phương pháp:

Cải chính

Ghi số âm

Ghi bổ sung

Cải chính và ghi số âm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết cấu của nhóm TK điều chỉnh được hiều như thế nào?

Nhóm TK điều chỉnh vừa tăng, vừa giảm mang tính chất kết cấu TK điều chỉnh tăng và kết cấu TK điều chỉnh giảm.

Kết cấu của nhóm TK điều chỉnh tăng giống với kết cấu của TK chủ yếu mà nó điều chỉnh.

Kết cấu của nhóm TK điều chỉnh giảm ngược lại với kết cấu của TK chủ yếu mà nó điều chỉnh.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây thuộc khái niệm dồn tích?

Một khoản doanh thu đã thực hiện nhưng chưa thu tiền

Một khoản doanh thu đã thu trước nhưng chưa thực hiện

Ghi chép việc bán hàng đã thu tiền

Không phải các trường hợp trên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố bắt buộc của chứng từ:

Chữ ký của người lập chứng từ

Số liệu chứng từ

Định khoản kế toán

Thời gian lập chứng từ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các khoản phải trả người bán là:

Tài sản của DN

Một loại ngvốn góp phần hình thành nên TS của DN

Không phải là nguồn hình thành ts của DN và DN sẽ thanh toán cho ng bán

Tuỳ từng trg hợp cụ thể ko thể đưa ra kết luận tổng quát

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Với CPSXDD đầu kỳ 0 đ, CPSXDD cuối kỳ 1.500.000 đ và chi phí phát sinh trong kỳ bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 25.000.000 đ, chi phí nhân công trực tiếp 11.900.000 đ, chi phí sản xuất chung 8.600.000 đ, chi phí bán hàng 4.500.000 đ. Vậy giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ được xác định là:

44.000.000 đ

54.000.000 đ

49.500.000 đ

47.000.000 đ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân loại TK theo nội dung kinh tế thì không bao gồm loại TK này:

Loại TK phản ánh nguồn vốn kinh doanh

Loại TK phản ánh quá trình kinh doanh

Loại TK nghiệp vụ

Loại (nhóm) TK phản ánh vốn kinh doanh

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu kì tại một doanh nghiệp có các tài liệu: Tiền mặt 50, Tiền gửi ngân hàng 150, Tài sản cố định hữu hình 1.200, Hao mòn tài sản cố định 200, Trả trước người bán 200, Khách hàng trả trước 100, và nguồn vốn kinh doanh. Sau đó phát sinh nghiệp vụ kinh tế: phát hành trái phiếu thu bằng tiền mặt 500. Vậy Tài sản và nguồn vốn kinh doanh lúc này là:

2.200 và 2.000

1.900 và 1.800

1.900 và 1.300

1.800 và 1.100

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm tài khoản nào sau đây là tài khoản lưỡng tính:

131, 136, 138, 331, 333, 334, 338, 336

131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336

131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336

131, 136, 138, 331, 141, 221, 333, 334, 338, 336

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh nghiệp thương mại B kế toán tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, mua 1 lô hàng có giá trị mua không bao gồm thuế GTGT là 100 triệu đồng, thuế GTGT 10%; Do mua với khối lượng lớn nên Công ty được hưởng chiết khấu theo thoả thuận là 5% tính trên trị giá của lô hàng. Hãy xác định trị giá thực tế của lô hàng:

100 triệu đồng

110 triệu đồng

95 triệu đồng

90 triệu đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiền điện, nước dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm và chưa trả tiền là 4.500.000đ, trong đó thuế VAT 10%, sẽ được hạch toán:

Nợ TK 627 4.000.000đ Nợ TK 133 500.000đ Có TK 331 4.500.000đ

Nợ TK 621 4.000.000đ Nợ TK 133 500.000đ Có TK 331 4.500.000đ

Nợ TK 627 4.500.000đ Có TK 331 4.500.000đ

Nợ TK 621 4.000.000đ Nợ TK 133 500.000đ Có TK 331 4.500.000đ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân loại theo kiểu bố trí (cấu trúc) của mẫu sổ kế toán không gồm số nào trong các sổ dưới đây?

Sổ đối chiếu kiểu hai bên

Sổ kiểu một bên

Sổ kiểu nhiều cột và sổ kiểu bàn cờ

Sổ liên hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi tài khoản kế toán được mở ra để phản ánh số hiện có và sự vận động của:

Của một nghiệp vụ kế toán

Một đối tượng kế toán

Của một tài sản

Của nhiều đối tượng kế toán

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp cải chính được dùng để chữa sổ kế toán được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

Ghi sai quan hệ đối ứng TK số tiền ghi sai lớn hơn số thực tế phải ghi

Số ghi sai nhỏ hơn số thực tế phải ghi

Ghi sót NVKT phát sinh

Ghi sai trong diễn giải và sai số liệu được phát hiện ngay khi chưa cộng sổ kế toán và không liên quan đến quan hệ đối ứng tài khoản

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế toàn có nhiệm vụ cơ bản nào?

Lập các chỉ tiêu kế hoạch ngắn hạn, dài hạn cho các đơn vị

Tính toán, phản ánh, ghi chép kịp thời, đầy đủ số hiện có về tài sản và sự biến động của tài sản

So sánh, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu do chính đơn vị đặt ra

Tất cả các nhiệm vụ nói trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dư bên nợ TK phải trả người lao động phản ánh:

Số tiền còn nợ Người lao động

Số tiền trả thừa cho người lao động

Số tiền trả thừa cho người lao động

Tất cả đáp án trên đề sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác dụng của việc định khoản kế toán

Để phản ảnh ngắn gọn nghiệp vụ ktế phát sinh

Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ KT

Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ KT

A và B

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh nghiệp được cấp 1 tài sản cố định hữu hình đã sử dụng, số liệu được cung cấp như sau:

- Nguyên giá: 30.000.000 đồng

- Giá trị hao mòn: 2.000.000 đồng

- Giá trị còn lại: 28.000.000 đồng

- Chi phí vận chuyển: 1.000.000 đồng

Nguyên giá của tài sản cố định khi doanh nghiệp nhận về được xác định là:

28.000.000 đồng

29.000.000 đồng

30.000.000 đồng

31.000.000 đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kết quả đạt được dưới đây, kết quả nào không thể thực hiện được thông qua phương pháp tính giá?

Cung cấp kịp thời thông tin cần thiết cho việc quản lý tài sản

Tổng hợp được giá trị toàn bộ tài sản của đơn vị

Tính toán, xác định được kết quả kinh doanh

Tính toán, xác định được giá trị thực tế của tài sản

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chứng từ đƣợc phân loại thành chứng từ bắt buộc và chứng từ hƣớng dẫn là căn cứ vào:

Nội dung kinh tế

Yêu cầu quản lý của Nhà nước

Địa điểm lập chứng từ

Hình thức chứng từ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tháng 1/N doanh nghiệp thu được 50 triệu, trong đó thu nợ 20 triệu. Vậy doanh thu trong kỳ là?

50 triệu

30 triệu

20 triệu

Chưa đủ thông tin để kết luận

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm của kế toán có thể được hiểu là:

Là hoạt động dịch vụ với chức năng cung cấp thông tin về các hoạt động của đơn vị cho các nhà quản lý...

Là ngôn ngữ của kinh doanh

Là nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp dưới hình thức tiền tệ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Tất cả các khái niệm nói trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời kì giảm phát, tính giá hàng tồn kho bằng phương pháp nào sau đây thì cho giá trị hàng tồn kho lớn nhất (kế toán bằng phương pháp kê khai thường xuyên)?

LIFO

FIFO

Cả a và b đều đúng

Cả a và b đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên sổ cái, sổ TK hàng tồn kho đc đánh giá theo (giá gốc = giá mua chưa VAT + chi phí phát sinh)

Giá thanh toán với ng bán (có VAT)

Giá chưa có VAT

Giá gốc còn gọi là giá thực tế

Giá đã có VAT

Xem đáp án

Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Ánh Linh thổi phồng giá trị hàng tồn kho 15.000 vào ngày 31/12/2011. Việc này sẽ làm cho lợi nhuận của Công ty Ánh Linh:

Tăng lên vào ngày 31/12/2011 và giảm vào ngày 31/12/2012

Tăng lên vào ngày 31/12/2011 và đúng vào ngày 31/12/2012

Giảm vào ngày 31/12/2011 và giảm vào ngày 31/12/2012

Tăng vào ngày 31/12/2011 và tăng vào ngày 31/12/2012

Xem đáp án

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp tài khoản là phương pháp được kế toán sử dụng để:

Phân loại các đối tượng kế toán

Phản ánh ghi chép, kiểm tra tình hình hiện có và sự vận động của từng đối tượng kế toán

Cả A và B đều sai

Cả A và B đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của TK 214:

Số dư đầu kỳ, Số dư cuối kỳ, Phát sinh tăng ghi bên Nợ; Phát sinh giảm ghi bên Có

Số dư đầu kỳ, Phát sinh tăng ghi bên Nợ; Số dư cuối kỳ, Phát sinh giảm ghi bên Có

Số dư đầu kỳ, Số dư cuối kỳ, Phát sinh tăng ghi bên Có; Phát sinh giảm ghi bên Nợ

Số dư cuối kỳ, Phát sinh tăng ghi bên Có; Số dư đầu kỳ, Phát sinh giảm ghi bên Nợ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dư bên nợ của bảng CĐ Tài Khoản gồm có các TK

Loại 1, 2

Loại 3, 4

A và B đúng

A và B sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

TSCĐ của 1 doanh nghiệp bao gồm:

TSCĐ vô hình

TSCĐ hữu hình

TSCĐ thuê tài chính

Tất cả các trường hợp trên

Xem đáp án

Chọn đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Các trường hợp sau, trường hợp nào chưa ghi nhận doanh thu:

KH đã nhận hàng và thanh toán cho DN = TM

KH chưa nhận hàng nhưng thanh toán trước cho DN = TM (theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, nghiệp vụ kinh tế sẽ được ghi nhận khi nào nó phát sinh chứ ko căn cứ vào thực tế thu hay chi tiền, thu tiền rồi mà hàng chưa giao thì coi như là ng vụ chưa phát sinh, giao dịch chưa thực hiện, hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của DN, do đó chưa đc ghi nhận doanh thu)

KH đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho DN

Không có trường hợp nào

Xem đáp án

Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế toán chi tiết là:

Ghi chép tỉ mỉ, chi tiết từng đối tượng kế toán

Phản ánh trên tài khoản cấp 2 và sổ chi tiết

Sử dụng thước đo hiện vật, thời gian lao động, tiền

Các nội dung trên

Xem đáp án

Chọn đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế:

Phân thành 2 loại: tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn.

Phân thành 3 loại: tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn và tài khoản trung gian.

Phân thành 4 loại: tài khoản tài sản, tài khoản nguồn vốn, tài khoản doanh thu và tài khoản chi phí.

Phân thành 3 loại: tài khoản chủ yếu, tài khoản điều chỉnh và tài khoản nghiệp vụ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chứng từ kế toán được quan niệm là gì?

Là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu, tài liệu của kế toán

Là điểm khởi đầu của quá trình kế toán

Là cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp

Tất cả các nội dung nói trên

Xem đáp án

Chọn đáp án B