1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 17
40 câu hỏi
Đầu năm tài chính, công ty chi trả tiền thuê văn phòng cho cả năm 24.000. Công ty hạch toán và báo cáo theo từng quý, chi phí hàng quý sẽ ghi nhận chi phí là:
5.000
6.000
7.000
8.000
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua một tài sản cố định giá mua 10.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền vận chuyển lắp đặt 1.000.000đ, thuế GTGT 5%. Vậy nguyên giá của tài sản cố định là:
11.000.000đ
11.500.000đ
12.500.000đ
12.550.000đ
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp thương mai kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Để phản ánh trị giá mua của hàng xuất bán, kế toán ghi bút toán như thế nào?
Nợ TK 632/ Có TK 511
Nợ TK 632/ Có TK 157
Nợ TK 632/ Có TK 1561
Nợ TK 632/ Có TK 1562
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Theo hình thức bán hàng trả góp, định kì kế toán phản ánh và kết chuyển doanh thu của số lãi trả chậm, trả góp theo bút toán nào?
Nợ TK 3387/ Có TK 5111
Nợ TK 1311/ Có TK 515
Nợ TK 131/ Có TK 5111
Nợ TK 2287/ Có TK 515
Chọn đáp án A
Khoản nào sau đây không được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán?
Mua TSCĐ 100 triệu đồng, chưa trả tiền cho người bán
Chi tiền mặt 100 triệu đồng tạm ứng lương cho nhân viên
Khách hàng ứng trước 100 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng
Nhận gia công vật tư trị giá 100 triệu đồng
Chọn đáp án D
Các nguyên tắc cần tuân thủ khi đánh giá các đối tượng kế toán
Nguyên tắc giá phí, nguyên tắc khách quan
Nguyên tắcnhất quán, Nguyên tắc thận trọng và giả thiết DN hoạt động liên tục
Nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc đa số thắng thiểu số
A và B
Chọn đáp án D
Công ty MNQ có tổng tài sản là 180.000, vốn chủ sở hữu là 120.000. Nợ phải trả của công ty là:
40.000
50.000
60.000
70.000
Chọn đáp án C
Khoản mục nào sau đây không thuộc hàng tồn kho của một công ty?
Hàng hóa được vận chuyển để bán cho một công ty khác
Hàng hóa đang đi đường từ một công ty khác được vận chuyển theo giá FOB điểm đến
Không có câu nào ở trên
Hàng hóa giữ lại để gửi bán từ một công ty khác
Chọn đáp án D
Đối với TK loại 2 (trừ một vài trường hợp đặc biệt) khi phát sinh:
Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, phát sinh tăng ghi bên nợ, số phát sinh giảm ghi bên có
Số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, phát sinh tăng ghi bên có, số phát sinh giảm ghi bên nợ
Số dư đầu kỳ, phát sinh tăng ghi bên nợ, số phát sinh giảm, số dư cuối kỳ ghi bên có
Phát sinh tăng ghi bên nợ, số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ, số phát sinh giảm ghi bên có
Chọn đáp án A
Công ty TNHH NAH có tài liệu sau: Tài sản đầu kỳ: 300.000 Tài sản cuối kỳ: 450.000 Nợ phải trả đầu kỳ: 180.000 Nợ phải trả cuối kỳ: 140.000 Giả sử trong kỳ ngoại trừ lợi nhuận thì các khoản mục khác thuộc vốn chủ sở hữu không thay đổi, lợi nhuận trong kỳ sẽ là:
40.000
80.000
150.000
190.000
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ. Trường hợp DN ứng trước tiền hàng cho người bán, khi xuất tiền để tạm ứng trước cho bên bán kế toán ghi như thế nào?
Nợ TK 331/ Có TK 141
Nợ TK 131/ Có TK 111,112…
Nợ TK 331/ Có TK 111,112…
Nợ TK 131/ Có TK 141
Chọn đáp án C
Nhập kho 1.200 sản phẩm, tổng giá thành 14.400. Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 19 đồng/sp. Thuế GTGT 10%. Chi phí bán hàng 0,5 đồng/sp. Chi phí quản lí doanh nghiệp bằng ½ chi phí bán hàng. Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:
Lãi 5000
Lãi 5600
Lãi 6520
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Kế toán tổng hợp là kế toán:
Phản ánh chi tiết từng đối tượng kế toán
Ghi chép số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào tài khoản cấp 1
Sử dụng thước đo hiện vật, thời gian lao động, tiền
Các nội dung trên
Chọn đáp án B
Người nào sau đây không phải người sử dụng thông tin kế toán quản trị?
Quản lý cửa hàng
Ban lãnh đạo công ty
Chủ nợ
Giám đốc tài chính
Chọn đáp án C
Nguyên tắc giá phí phát biểu rằng:
Lúc đầu tài sản phải được ghi theo giá vốn và được điều chỉnh khi giá thị trường thay đổi
Các hoạt động của một thực thể phải được tách bạch với chủ sở hữu
Tài sản phải được ghi theo giá gốc của chúng
Chỉ ghi các nghiệp vụ có thể được biểu hiện bằng tiền vào sổ sách kế toán
Chọn đáp án C
Nhà kho đang xây dựng dở dang của doanh nghiệp thuộc:
Giá trị sản phẩm dở dang của doanh nghiệp
Nguồn vốn hình thành nên tài sản của doanhh nghiệp
Phụ thuộc vào quan điểm của kế toán viên
Tài sản của doanh nghiệp
Chọn đáp án D
Điểm giống nhau giữa bảng cân đối kế toán và tài khoản:
Cùng sử dụng đơn vị tính: hiện vật, thời gian lao động, tiền tệ
Cùng phản ánh tài sản và nguồn vốn
Cùng phản ánh doanh thu và chi phí
Cùng phản ánh tài sản và nguồn vốn trong một thời kỳ nhất định
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ người bán sẽ làm:
Tổng nguồn vốn không đổi
Tổng nguồn vốn tăng
Tổng nguồn vốn giảm
Các câu trên đều sai.
Chọn đáp án A
Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000kg đơn giá 43đ/kg. Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500kg đơn giá 45đ/kg, thuế VAT 10% trả bằng tiền gởi NH. Chi phí vận chuyển vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300đ. Vật liệu mua với số lượng lớn nên được hưởng khoản giảm giá là 500đ. Xuất kho vật liệu 3.000kg. Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cố định.
Xuất kho vật liệu, tính đơn giá bình quân:
43,67đ
45,17đ
43,55đ
Đáp án khác
Chọn đáp án C
“Chọn giải pháp nào có kết quả ít thuận lợi nhất về quyền lợi của chủ sở hữu” hay “Chọn hướng nào có lợi nhất cho tài sản của DN”. Hai câu phát biểu trên thuộc nguyên tắc:
Khách quan và thận trọng
Thận trọng
Phù hợp
Trọng yếu
Chọn đáp án B
Khi sản phẩm sản xuất hoàn thành nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155 , Có TK 154
Nợ TK 157, có TK 154
Nợ TK 632, Có Tk 154
Nợ TK 551 , có TK 154
Chọn đáp án A
Tiền lương trả cho nhân viên khối văn phòng được tính vào:
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chọn đáp án D
Kết cấu của tài khoản kế toán được chia thành:
Hai bên
Nhiều bên
Một bên
Tất cả các phương án nói trên
Chọn đáp án A
Trong các nội dung sau đây nội dung nào không thuộc vai trò của kế toán?
Lập các loại kế hoạch và dự toán về mọi mặt hoạt động của đơn vị
Thu nhập, phân loại thông tin kinh tế - tài chính đầy đủ, kịp thời
Phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu về kinh tế - tài chính bằng các báo cáo kế toán
Cung cấp thông tin kinh tế - tài chính đầy đủ, kịp thời, chính xác cho các nhà quản lí và các đối tượng sử dụng thông tin
Chọn đáp án A
TSCĐ là:
Tư liệu lao động
Tư liệu lao động
Máy móc thiết bị
Những tài sản cố định có hình thái vật chất (còn có TSCĐ vô hình)
Chọn đáp án D
Khi bán hàng trực tiếp giá vốn ghi nhận như thế nào?
Nợ TK632/ Có TK157
Nợ TK156/ Có TK111,112
Nợ TK151/ Có TK111,112,331
Nợ TK632/ Có TK155,156,154
Chọn đáp án D
Câu phát biểu nào sau đây sai:
Vốn chủ sở hữu là TM của chủ sở hữu có trong DN
Tài sản + nợ phải trả luôn cân bằng với vốn chủ sở hữu
Chủ sở hữu là chủ nợ của DN
Tất cả câu trên
Chọn đáp án D
Trong tháng 9/2010, doanh nghiệp thương mại Hòa Phong mua 30 ghế massage với giá 15.000.000 đồng/chiếc. Doanh nghiệp đã bán được 25 chiếc với giá 25.000.000 đồng/chiếc. Nếu doanh nghiệp thương mại Hòa Phong tiếp tục hoạt động trong năm sau, giá trị của 5 chiếc ghế massage còn lại sẽ được ghi nhận vào hàng tồn kho là:
75.000.000 đồng
60.000.000 đồng
125.000.000 đồng
A, B, C đều sai
Chọn đáp án A
Nội dung nào sau đây phản ánh kết cấu cơ bản của nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn?
Số phát sinh giảm trong kỳ, ghi bên Nợ
Số phát sinh tăng trong kỳ ghi bên Có
Số đư đầu kỳ và cuối kỳ được phản ánh ở bên Có
Dư đầu kỳ và cuối kỳ bên Nợ, phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, phát sinh giảm trong kỳ bên Có
Chọn đáp án B
Số dư Đầu kỳ tài khoản Tiền mặt 10.000. Trong kỳ có phát sinh (1) bán hàng thu tiền mặt 15.000, (2) bán chịu khách hàng 10.000, (3) trả lương nhân viên 8000. Tính số dư Cuối kỳ Tài khoản tiền mặt:
13.000
17.000
27.000
7000
Chọn đáp án B
Tại ngày 31/07. Tổng tài sản : 500.000.000, Tổng nguồn vốn : 500.000.000. Ngày 01/08 phát sinh nghiệp vụ:
+ Nợ TK 111 : 10.000.000/Có TK 311 : 10.000.000.
+ Nợ TK 331 : 20.000.000/Có TK 341 : 20.000.000.
Vậy bảng cân đối kế toán tại ngày 1/08 (sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên) sẽ:
Thay đổ theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả thay đổi
Không thay đổi nhưng tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả thay đổi
Thay đổi theo chiều hướng tăng lên và tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả không thay đổi
Thay đổi theo chiều hướng giảm xuống và tỷ trọng của tiền mặt, Nợ phải trả thay đổi
Chọn đáp án A
Tuyên bố nào dưới đây về các đối tượng sử dụng thông tin kế toán là không đúng?
Ban quản trị là người dùng thông tin bên trong
Các cơ quan thuế là người dùng thông tin bên ngoài
Những chủ nợ hiện tại là người sử dụng thông tin bên ngoài
Các cơ quan ban hành luật là những người sử dụng thông tin bên trong
Chọn đáp án D
Nguồn vốn trong DN bao gồm các nguồn nào sau đây:
Chủ đầu tư DN đầu tư thêm vốn vào DN
Chủ DN phân bổ tổ chức hay cá nhân khác
Chủ DN dùng LN để bổ sung vào vốn
Tất cả câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Khoản nào sau đây không được phản ánh trên bảng cân đối kế toán:
Vật tư nhận gia công trị giá 30.000.000
Người mua ứng trước tiền hàng 30.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng
Chi tiền mặt tạm ứng cho công nhân viên
Mua tài sản cố định 30.000.000. bằng tiền gửi ngân hàng
Chọn đáp án A
Theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi hàng hóa được mua để bán giá trị hàng mua sẽ được ghi:
Nợ TK Hàng tồn kho
Nợ TK Mua hàng
Nợ TK Hàng mua trả lại
Nợ TK Chi phí vận chuyển
Chọn đáp án A
Hãy lựa chọn định khoản đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Vay ngán hạn 100.000 để trả nợ người bán:
Nợ TK. VNH (311): 100.000 - Có TK. PTCNB (331): 100.000
Nợ TK. VDH (341): 100.000 - Có TK PTCNB (331): 100.000
Nợ TK. PTCNB (331): 100.000 - Có TK. TGNH (112): 100.000
Nợ TK. PTCNB (331): 100.000 - Có TK. VNH (311): 100.000
Chọn đáp án D
Nguồn vốn trong doanh nghiệp bao gồm các nguồn nào sau đây:
Chủ đầu tư doanh nghiệp đầu tư thêm vốn vào doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp phân bổ tổ chức hay cá nhân khác.
Chủ doanh nghiệp dùng lợi nhuận để bổ sung vào vốn.
Tất cả A, B, C đều đúng.
Chọn đáp án D
Tài sản trong DN khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế nào?
Không biến động
Thường xuyên biến động
Giá trị tăng dần Giá trị giảm dần
Giá trị giảm dần
Chọn đáp án B
Điểm giống nhau giữa tài khoản và Bảng Cân đối kế toán:
Cùng phản ánh thường xuyên, liên tục
Cùng đối tượng phản ánh và giám đốc là Tài sản của DN
Cả hai đều đúng
Không câu nào đúng
Chọn đáp án D
Báo cáo nào sau đây không là báo cáo tài chính?
Báo cáo tồn quỹ tiền mặt
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chọn đáp án A








