1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 16
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 16

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp28 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu kỳ Tài sản của doanh nghiệp là 600 triệu đồng, trong đó Vốn chủ sở hữu là 400 triệu đồng, trong kỳ doanh nghiệp thua lỗ 100 triệu đồng. Tài sản và Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp lúc này là:

600 triệu đồng và 300 triệu đồng

500 triệu đồng và 300 triệu đồng

600 triệu đồng và 500 triệu đồng

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bảng CĐ KT, số dư của TK 214 sẽ được trình bày:

Bên phần TS và ghi dương mực thường

Bên phần NV và ghi âm mực đỏ

Bên phần TS và ghi âm mực đỏ

Bên phần NV và ghi dương mực thường

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

‘Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ’ số 10/08 nội dung chuyển lô hàng số lượng 100 sản phẩm cho Chi nhánh 2. Vậy theo bạn ‘Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ’ số 10/08 là chứng từ:

Bắt buộc

Hướng dẫn

Mệnh lệnh

Chấp hành

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nào sau đây là tài sản:

Phải thu khách hàng

Phải trả người bán

Lợi nhuận chưa phân phối

Quỹ đầu tư phát triển

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi DN bán hàng không đúng với hợp đồng bị người mua trả lại, khi phát sinh hàng bị trả lại, kế toán ghi định khoản như thế nào?

Nợ TK 531; Nợ TK 3331/ Có TK 1561

Nợ TK 531/ Có TK 111,112,131; Có TK 1331

Nợ TK 531; Nợ TK 1331/ Có TK 111,112,131…

Nợ TK 531; Nợ TK 3331/ Có TK 111,112,131…

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đầu năm TS của DN là 400.000; nguồn vốn CSH là 380.000. Trong năm DN bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB từ lợi nhuận chưa phân phối là 50.000. Cuối năm nợ phải trả là?

50.000

40.000

30.000

20.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc luân chuyển chứng từ được quan niệm là:

Là việc chuyển đổi hình thức chứng từ

Là việc hoán đổi chứng từ để thực hiện việc truyền tin

Là đường đi của chứng từ để thực hiện chức năng truyền tin

Là vòng quay của chứng từ để thực hiện chức năng truyền tin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán không bao gồm nội dung nào dưới đây?

Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ

Tổ chức luân chuyển chứng từ

Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ

Tiến hành tiêu hủy chứng từ hết thời hạn lưu trữ do một cán bộ kế toán thực hiện và chưa lập biên bản tiêu hủy

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi doanh nghiệp xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất sản phẩm lựa chọn định khoản đúng?

Nợ TK Chi phí NVL trực tiếp (621) / Có TK NVL (152)

Nợ TK Chi phí bán hàng (641) / Có TK NVL (152)

Nợ TK Chi phí QLDN (642) / Có TK NVL (152)

Nợ TK Chi phí SXC (627) / Có TK NVL (152)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy lựa chọn định khoản kế toán đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Nhận tiền bổi thường của Công ty X (do vi phạm hợp đồng) và đã nhập quỹ tiền mặt 10.000:

Nợ TK. PTK (138): 10.000 - Có TK. TM (111): 10.000

Nợ TK. PTCKH (131): 10.000 - Có TK TM (111): 10.000

Nợ TK. TM (111): 10.000 - Có TK. PTK (138): 10.000

Nợ TK. TM (111): 10.000 - Có TK. PTCKH (131): 10.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ không bao gồm sổ nào?

Sổ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký - sổ cái

Sổ cái các tài khoản

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc ghi sổ kép không áp dụng đối với các tài khoản nào sau đây:

Các tài khoản tài sản, nguồn vốn

Các tài khoản doanh thu, chi phí

Các tài khoản ngoài bảng

Câu a và b

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dữ liệu: Vật liệu tồn kho đầu tháng: 600 kg, đơn giá 20 đồng/kg. Tình hình nhập xuất trong tháng: Ngày 01: mua nhập kho 1.200 kg, đơn giá 18 đồng/kg. Ngày 04: xuất 1.600kg để sản xuất sản phẩm. Ngày 10: mua nhập kho 600kg, đơn giá 21 đồng/kg. Ngày 20: xuất 500 kg để sản xuất sản phẩm. Đơn giá tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ là:

19 đồng/kg

19,25 đồng/kg

19,5 đồng/kg

19,667 đồng/kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của nguyên tắc thận trọng?

Trong việc ghi nhận tài sản có hai sự đánh giá như nhau, sự đánh giá tài sản có giá trị thấp hơn sẽ được lựa chọn

Trong việc ghi nhận nợ phải trả, số nợ phải trả nào cao hơn trong 2 cách đánh giá như nhau sẽ được ghi nhận

Trong việc ghi nhận doanh thu, chi phí, lãi hay lỗ khi có sự nghi ngờ hợp lí về sự thích hợp của số liệu thay thế thì sẽ lựa chọn theo cách có tác động ít nhất đến lãi ròng

Có hai cách lựa chọn khác nhau thì sự lựa chọn có ảnh hưởng xấu tới lãi ròng hay tài sản phải được sử dụng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi xác định được hoa hồng phải trả cho đại lí trừ vào nợ phải thu, kế toán định khoản như thế nào?

Nợ TK 642/ Có TK 131

Nợ TK 641/ Có TK 131

Nợ TK 641/ Có TK 331

Nợ TK 641/ Có TK 111,112

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài khoản (TK) là

Sơ đồ chữ T ghi chép từng đối tượng kế toán (thực tế ko có ghi như thế)

Là các quyển sổ ghi chép từng đối tượng kế toán (còn có thể là những tờ sổ rời in từ máy tính)

Là một phương pháp của kế toán trên cơ sở phân loại KT phản ảnh 1 cách thường xuyên liên tục và có hệ thống tình hình tăng giảm của từng đối tượng kế toán. Biểu hiện cụ thể là kế toán dùng 1 hệ thống sổ sách để ghi chép tình hình biến động của từng đối tượng kế toán

Các câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi DN bán hàng không đảm bảo qui cách, phẩm chất, bên bán đồng ý giảm giá hàng bán cho người mua. Khi phát sinh giảm giá hàng bán, kế toán ghi định khoản như thế nào?

Nợ TK 532; Nợ TK 3331/ Có TK 111,112,131

Nợ TK 532/ Có TK 1561; Có TK 1331

Nợ TK 532; Nợ TK 1331/ Có TK 111,112,131

Nợ TK 532; Nợ TK 3331/ Có TK 1561

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệp vụ ứng trước tiền cho người bán nguyên vật liệu bằng tiền mặt được hạch toán:

Nợ TK phải trả người bán

Nợ TK tiền mặt, Có TK phải trả người bán

Nợ TK tiền mặt, Có TK phải trả người bán

Nợ Tk nguyên vật liệu, Có TK phải thu khách hàng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nợ phải trả của 1 DN bằng 1/3 tổng tài sản , và nguồn vốn chủ sở hữu là 12.000 (Đ.V.T: 1.000đ). Nợ phải trả là bao nhiêu?

150.000

60.000

160.000

180.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kế toán sẽ ghi nợ vào các TK nguyên vật liệu hàng hoá khi:

Doanh nghiệp nhập kho vật tư hàng hoá

DN xuất kho vật tư hàng hoá

DN mua vật tư hàng hoá

Một trong các nghiệp vụ trên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhiều bước trong công ty thương mại có các chỉ tiêu sau, ngoại trừ:

Lợi nhuận gộp

Giá vốn bán hàng

Doanh thu bán hàng

Các hoạt động đầu tư

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoản trả trước ngắn hạn cho người bán thuộc:

Tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn

Nợ phải trả ngắn hạn

Tài sản cố định

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kiện nào sau đây sẽ đc ghi nhận là nghiệp vụ kinh tế phát sinh của kế toán:

KH thanh toán tiền nợ cho DN (Tiền tăng, nợ phải thu KH giảm)

Nhân viên sử dụng vật dụng văn phòng

Phỏng vấn ứng cử viên xin việc

Không có sự kiện nào

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên giá là:

Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu được ghi nhận vào sổ Kế Toán

Giá mua tài sản cố định

Giá thị trường tại thời điểm ghi tăng TSCĐ

Các câu trên đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử, cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản trong kỳ được vào sổ cái. Khi lập bảng cân đối kế toán, kế toán sẽ căn cứ vào:

Số dư từ tài khoản loại 1 đến loại 4 trên sổ cái

Số phát sinh từ Tài khoản loại 1 đến loại 9 trên sổ cái

Số phát sinh từ Tài khoản loại 5 đến loại 9

Tài khoản 4 đến 9

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi giá trị hàng tồn kho cuối kì bị đánh giá cao hơn thực tế, hành vi này sẽ khiến:

GVHB cao hơn, lợi nhuận báo cáo cao hơn

GVHB cao hơn, lợi nhuận báo cáo thấp hơn

GVHB thấp hơn, lợi nhuận báo cáo cao hơn

GVHB thấp hơn, lợi nhuận báo cáo thấp hơn

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy lựa chọn định khoản kế toán đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Chỉ tiền mặt để tạm ứng lương cho công nhân, số tiền 5.000, nộp khoản phải trả khác: số tiền 10.000:

Nợ TK. TM (111): 15.000 - Có TK. TƯ (141): 15.000

Nợ TK. PTNLĐ (334): 5.000 - Nợ TK. PT,PNK (338):10.000 - Có TK. TM (111): 15.000

Nợ TK. TƯ (141): 15.000 - Có TK. TGNH (112): 15.000

Nợ TK. TƯ (141): 15.0000 - Có TK. PTNLĐ (334): 15.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Tồn kho vật liệu đầu kỳ: 4.000 kg x 5đ/kg. Nhập kho giá chưa thuế 6.000 kg x 6đ/kg; thuế VAT 10%.Chi phí bốc vác giá chưa thuế 0,5đ/kg, thuế VAT 5%. Vậy đơn giá bình quân vật liệu xuất kho là:

7,1

6,26

5,9

5,6

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thời kỳ tăng giá, LIFO sẽ tạo ra:

Lợi nhuận thuần cao hơn FIFO

Lợi nhuận thuần bằng FIFO

Lợi nhuận thuần thấp hơn FIFO

Lợi nhuận thuần cao hơn giá bình quân

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nào sau đây là TS:

Phải thu KH

Phải trả ng bán

Lợi nhuận chưa phân phối

Quỹ đầu tư phát triển

Xem đáp án

Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại TK chủ yếu bao gồm:

Nhóm TK chủ yếu phản ánh cả vốn và nguồn vốn

Nhóm TK chủ yếu phản ánh nguồn vốn

Nhóm TK chủ yếu phản ánh vốn

Tất cả các loại nói trên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

TK phải trả cho người bán có số dư đầu kỳ là 120.000; số dư cuối kỳ là 80.000. Trong kỳ sẽ:

Phát sinh có 120.000

Phát sinh nợ 200.000

Phát sinh có 80.000

Phát sinh nợ 40.000

Xem đáp án

Chọn đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Những trường hợp nào sau đây được xác định là NVKT phát sinh và ghi sổ kế toán:

Ký hợp đồng thuê nhà xưởng để sản xuất, trị giá hợp đồng 20tr/năm

Mua TSCĐ 50tr chưa thanh toán

Nhận được lệnh chi tiền phục vụ tiếp khách của DN là 5tr

Tất cả các trường hợp trên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại ngày 31/01, Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn = 600 triệu đồng. Ngày 01/02 phát sinh nghiệp vụ:

Nợ TK 111/ Có TK 331: 10 triệu đồng

Nợ TK 331/ Có TK 341: 20 triệu đồng

Vậy Bảng cân đối kế toán tại ngày 01/02 sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên sẽ có Tổng Tài sản = Tổng nguồn vốn = ?

630 triệu đồng

620 triệu đồng

610 triệu đồng

590 triệu đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá vốn hàng bán được xác định dựa trên:

Giá nhập kho đã có thuế của hàng hoá, thành phẩm

Giá xuất kho của hàng hoá, thành phẩm

Giá bán chưa thuế của hàng hoá, thành phẩm

Giá bán đã có thuế của hàng hoá, thành phẩm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sử dụng TK 214 là để đảm bảo:

Nguyên tắc giá gốc

Nguyên tắc nhất quán

Nguyên tắc phù hợp

Cả 3 câu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập kho cho sẵn (Tồn ĐK + Nhập = Xuất + Tồn CK)

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng cao thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng cao

Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ càng thấp thì giá trị hàng xuất trong kỳ càng thấp

Ko có câu nào đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuối kỳ, để xác định kết quả kinh doanh, Khi kết chuyển chi phí khác, kế toán ghi định khoản như thế nào?

Nợ TK 811 / Có TK 111

Nợ TK 811/ Có TK 632

Nợ TK 911 / Có TK 811

Nợ TK 911 / Có TK 711 Có TK 632

Xem đáp án

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty L có số liệu về thành phẩm K trong tháng 10/2009 như sau:

Tồn đầu kỳ : 100sản phẩm, đơn giá 200.000 đ/sản phẩm.

Trong kỳ nhập kho ngày 2/10 nhập kho 50 sản phẩm , đơn giá 205.000đ/sản phẩm.

– ngày 10/10 nhập kho 20 sản phẩm, đơn giá 190.000đ/sản phẩm.

– ngày 25/10 xuất kho 40 sản phẩm.

– ngày 26/20 nhập kho 10 sản phẩm, đơn giá 210.000đ/sản phẩm.

Trị giá vật liệu xuất kho ngày 25/10 theo phương pháp nhập trước xuất trước (Fifo):

8.033.333

8.000.000

7.900.000

8.011.765

Xem đáp án

Chọn đáp án A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc thận trọng yêu cầu:

Lập dự phòng

Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ

Không đánh giá thấp hơn khoản nợ

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A