1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 15
40 câu hỏi
Xét về mặt kết cấu, nội dung nào sau đây không phản ánh chính xác về kết cấu nhóm TK chủ yếu phản ánh vốn?
Số hiện có cuối kỳ được gọi là dư Nợ cuối kỳ.
Số PS làm tăng vốn trong kỳ được ghi vào bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ được ghi vào bên Có.
Nhóm TK chủ yếu phản ánh vốn có kết cấu không giống nhau.
Số hiện có đầu kỳ được gọi là dư Nợ đầu kỳ.
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ: “Tiền điện dùng cho quản lý phân xưởng sẽ được kế toán hạch toán như thế nào?
Nợ 627 - Có 111
Nợ 627 - Có 331
Nợ 627 - Có 338
Nợ 621 - Có 331
Chọn đáp án A
Khoản chiết khấu thương mại được hưởng khi mua nguyên vật liệu được hạch toán:
Giảm trừ giá mua
Giảm chi phí thu mua
Tính vào doanh thu hoạt động tài chính
Tính vào thu nhập khác
Chọn đáp án A
Sự việc nào sau đây không phải là nghiệp vụ kinh tế:
Thiệt hại do hoả hoạn.
Chi phí phát sinh nhưng chưa trả tiền.
Giảm giá cho một sản phẩm.
Vay được một khoản nợ.
Chọn đáp án A
Công ty A có số liệu về sản phẩm H trong tháng 7/N như sau:
Tồn đầu kỳ: 200 sp, đơn giá 50.000đ/sp
Trong kỳ:
- Ngày 03/07: nhập kho 50 sp, đơn giá 52.000đ/sp
- Ngày 10/07: xuất kho 100 sp
- Ngày 23/07: nhập kho 120 sp, đơn 49.000đ/sp
Trị giá sản phẩm H xuất kho ngày 10/07 theo phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):
5.040.000
5.000.000
5.200.000
5.100.000
Chọn đáp án D
Đối tượng của kế toán được hiểu theo nội dung nào trong các nội dung dưới đây?
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Tài sản, nguồn hình thành tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị kế toán
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
Tình hình thu chi tiền mặt
Chọn đáp án B
Tuyên bố nào sau đây là sai:
Báo cáo lưu tuyển tiền tệ tóm tắt thông tin về các dòng tiền vào (số thu) và dòng ra (các khoản chi) trong một giai đoạn nhất định
Bảng cân đối kế toán thể hiện tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu vào một ngày nhất định
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện doanh thu, chi phí, những thay đổi trong vốn chủ sở hữu, và thu nhập vòng hay lỗ ròng phát sinh trong một giai đoạn nhất định
Báo cáo vốn chủ sở hữu tóm tắt những thay đổi trong vốn chủ sở hữu trong một giai đoạn nhất định
Chọn đáp án C
Giả sử cuối kỳ, số dư và số phát sinh của các tài khoản trong kỳ được vào sổ cái. Khi lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán sẽ căn cứ vào:
Số phát sinh từ Tài khoản loại 1 đến loại 9 trên sổ cái
Số dư cuối kỳ từ tài khoản loại 1 đến tài khoản loại 9
Tài khoản 4 đến 9
Số liệu phát sinh từ tài khoản loại 5 đến loại 9 trên sổ cái
Chọn đáp án D
Trong 2 tình huống sau đây, hãy chỉ ra tình huống nào sẽ làm mất tính cân bằng của bảng cân đối thử:
Ghi Nợ TK Tiền 6 triệu đồng, Ghi Có TK Chi phí tiền lương 6 triệu đồng khi thanh toán lương cho người lao động 6 triệu đồng
Cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhận được 9 triệu đồng. Ghi Nợ TK Tiền 9 triệu đồng, Ghi có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ 9 triệu đồng
Chọn đáp án A
Đặc điểm của tài sản trong 1 DN
Hữu hình hoặc vô hình Đ (Tài sản: MMTB, quyền sử dụng đất, bằng phát minh sáng chế…)
DN có thể ksoát đc chúng đc toàn quyền sử dụng Đ
Chúng có thể mang lợi ích cho DN trong tương lai Đ
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Nội dung nào dưới đây là biểu hiện của nguyên tắc thận trọng?
Việc ghi chép phải thận trọng
Là tính thận trọng của cán bộ kế toán
Là việc tính toán, phản ánh phải thận trọng
Khi có 2 cách lựa chọn khác nhau thoả mãn những nguyên tắc cơ bản và ứng dụng cho một nghiệp vụ, thì sự lựa chọn có ảnh hướng tốt nhất đến lãi ròng hay tổng tài sản cần phải được sử dụng
Chọn đáp án C
Vốn để 1 DN hoạt động xét tại 1 thời điểm nào đó là:
Tổng NV trên bảng CĐ KT lập tại thời điểm đó
Tổng NV sở hữu trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Tổng NV sở hữu trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Tổng vốn bằng tiền của DN trên bảng CĐKT lập tại thời điểm đó
Chọn đáp án A
Loại tài khoản nào dưới đây không thuộc tiêu thức phân loại tài khoản theo nội dung kinh tế:
Loại TK phản ánh vốn
Loại TK nghiệp vụ
Loại TK phản ánh nguồn vốn
Loại TK phản ánh quá trình kinh doanh và sử dụng kinh phí
Chọn đáp án A
Tài sản thừa chờ giải quyết thuộc loại tài khoản:
Nguồn vốn
Nợ phải trả
TS ngắn hạn
TS dài hạn
Chọn đáp án A
Những chứng từ kế toán như phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất phải lưu trữ thời gian tối thiểu bao lâu?
1 năm
5 năm
10 năm
Vĩnh viễn
Chọn đáp án A
Kế toán có chức năng cơ bản nào?
Dự toán và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh
Ghi chép, phán ánh (bằng tiền) một cách hệ thống, kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh…
Xác định mục tiêu cho đơn vị
Tất cả các chức năng nói trên
Chọn đáp án A
Muốn đối chiếu số liệu của sổ chi tiết với tài khoản cần phải lập
Bảng cân đối kế toán
Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản (bảng cân đối tài khoản)
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng kê
Chọn đáp án A
Tài sản của Doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất thì sẽ biến động như thế nào?
Thường xuyên biến động qua các giai đoạn khác nhau
Thay đổi hình thái vật chất
Thay đổi về mặt giá trị
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Các tài khoản sau: 129, 229, 159, 1381, 413, 214.Tài khoản nào là khác nhất so với các tài khoản còn lại?
TK 413 và TK 1381
TK 214 và TK 229
TK 413
TK 1381
Chọn đáp án D
Nội dung cơ bản của hệ thống tài khoản kế toán thống nhất quy định:
Số lượng, tên gọi và số hiệu các tài khoản được sử dụng
Nội dung kinh tế, công dụng và kết cấu từng tài khoản
Mối quan hệ đối ứng chủ yếu của các tài khoản
Các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Nếu một công ty có nợ phải trả là 40.000 , vốn chủ sỏ hữu là 67.000 thì tài sản của đơn vị là:
67.000
40.000
107.000
27.000
Chọn đáp án C
Nghiệp vụ kinh tế “Chi tiền gửi ngân hàng trả tiền hoa hồng cho đại lý bán hàng 100.000” được định khoản như sau:
Nợ TK 242 100.000 Có TK 112 100.000
Nợ TK 641 “CPBH” 100.000 Có TK 112 “TGNH” 100.000
Nợ TK 811 “Chi phí khác” 100.000 Có TK 112 “TGNH” 100.000
Tất cả đều sai
Chọn đáp án B
Phương pháp cải chính để chữa sổ kế toán được áp dụng trong trường hợp?
Ghi sai trong diễn giải và không liên quan đến đối ứng TK
Số ghi sai nhỏ hơn số thực tế phải ghi
Ghi sai quan hệ đối ứng TK, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền thực tế phải ghi
Ghi sót NVKTPS
Chọn đáp án A
Hãy tìm nội dung sai?
Chữ ký của kế toán trên chứng từ kế toán bằng mực đỏ hoặc đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn.
Chữ ký trên chứng từ kế toán của 1 người phải thống nhất ( không thay đổi giữa các lần ký).
Chứng từ kế toán phải có đủ chữ kí của những người có liên quan đến nội dung chứng từ.
Chữ ký trên chứng từ kế toán thực hiện bằng bút mực.
Chọn đáp án A
Trên bảng cân đối kế toán tài sản được phân loại thành:
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
Các câu trên đều sai
Chọn đáp án A
Nguyên vật liệu 20.000 được ghi nhận sai vào mục tài sản cố định trên sổ kế toán. Nhận định nào sai?
Không làm thay đổi tổng tài sản
Làm tài sản dài hạn tăng 20.000
Làm tài sản ngắn hạn giảm 20.000
Làm tổng tài sản và nguồn vốn đều giảm 20.000
Chọn đáp án D
Khoản trích nộp quỹ bảo hiểm xã hội của coogn nhân sản xuất sản phẩm , đơn vị sử dụng lao động được tính vào:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chọn đáp án A
Lựa chọn cách ghi sổ đúng khi phát hiện sai sót trong ghi sổ kế toán sau:
Được gạch bỏ chỗ ghi sai bằng mực thường, sau đó ghi lại cho đúng
Được dùng mực hóa học để sửa chữa chỗ ghi sai
Chỉ được sửa chữa sổ theo đúng quy định về chữa sổ kế toán
Được tẩy xóa, ghi chèn, ghi chồng vào chỗ sai
Chọn đáp án C
Tác dụng của việc định khoản kế toán:
Để phản ảnh ngắn gọn nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Để giảm bớt việc ghi sổ kế toán
Để giảm bớt sai sót khi ghi sổ kế toán
Cả A, C đều đúng
Chọn đáp án D
Đối tượng của kết toán là:
Tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh
Tình hình thu chi tiền mặt
Tài sản, nguồn hình thành tài sản Doanh nghiệp và sự vận động của chúng
Tình hình thị trường, tình hình cạnh tranh
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khi mua hàng về có bao bì đi kèm tính giá riêng, khi nhập kho kế toán phản ánh trị giá bao bì đi kèm, kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 1561/ Có TK 111,112,331…
Nợ TK 1562/ Có TK 111,112,331…
Nợ TK 152 (chi tiết bao bì)/ Có TK111,112,331…
Nợ TK 153 (chi tiết bao bì); Nợ TK 1331/ Có TK 111,112,331…
Chọn đáp án A
Chức năng của kế toán
Thông tin thu nhập xử lý chỉ đạo, thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh đến các đối tg sử dụng thông tin KT
Điều hành các hđ sx kd trong DN
Giám đốc tình hình sử dụng vốn, tình hình sản xuất kinh doanh
A và C
Chọn đáp án D
Kỳ kế toán năm của đơn vị kế toán được xác định
Dương lịch
Năm hoạt động
Cả a và b đều đúng
Có thể a hoặc b
Chọn đáp án D
Vào cuối kỳ tại một doanh nghiệp có các tài liệu: Tiền mặt 3.000, nguyên vật liệu 4.000, hao mòn tài sản cố định 2.000, vay ngắn hạn 4.000, ứng trước cho người bán 1.000, tài sản cố định hữu hình 30.000 và nguồn vốn kinh doanh x. Vậy x là:
34.000
36.000
30.000
32.000
Chọn đáp án B
Kế toán tài chính có đặc điểm:
Thông tin về những sự kiện đã xảy ra Đ
Gắn liền với phạm vi toàn DN Đ
Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao Đ
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Hãy lựa chọn định khoản kế toán đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Dùng TGNH để trả nợ người bán, số tiền 50.000, nộp thuế 50.000:
Nợ TK. TGNH (112): 100.000 - Có TK. PTCNB (331): 100.000
Nợ TK. PTCNB (331): 100.000 - Có TK TM (111): 100.000
Nợ TK. PTCNB (331): 50.000 - Nợ TK. Thuế và CKPNNN: 50.000 - Có TK. TGNH (112): 100.000
Nợ TK. PTCNB (331): 100.000 - Có TK.TGNH (112): 100.000
Chọn đáp án C
Chọn cách đánh giá tài sản mà giá trị TS của doanh nghiệp ở mức thấp nhất, là vấn đề thuộc nguyên tắc:
Trọng yếu
Phù hợp
Thận trọng
Khách quan
Chọn đáp án C
Trong thời kỳ giảm giá, LIFO sẽ tạo ra:
Lợi nhuận thuần cao hơn FIFO
Lợi nhuận thuần bằng FIFO
Lợi nhuận thuần thấp hơn FIFO
Lợi nhuận thuần cao hơn giá bình quân
Chọn đáp án A
Nội dung nào sau đây không phản ánh chính xác về kết cấu nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh vốn?
Nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn có kết cấu không giống nhau
Số hiện có đầu kỳ được gọi là số dư Nợ đầu kỳ
Sổ hiện có cuối kỳ được gọi là số dư Nợ cuối kỳ
Số phát sinh tăng trong kỳ được ghi vào bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỳ được ghi vào bên Có
Chọn đáp án D
Doanh nghiệp mua một tài sản cố định, giá mua đã có thuế GTGT là 315.000.000 đồng (biết rằng GTGT là 5%) chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển là 220.000 đồng (trong đó GTGT là 10%) bằng tiền mặt. Chi phí lắp đặt là 400.000 đồng, GTGT là 5% chưa thanh toán. Nguyên giá của tài sản cố định sẽ là?
300.000.000 đồng
315.640.000 đồng
300.600.000 đồng
300.640.000 đồng
Chọn đáp án D








