1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 11
40 câu hỏi
Khi DN ứng trước tiền cho người bán, kế toán định khoản:
Nợ TK 131/ Có TK111
Nợ TK 141/ Có TK111
Nợ TK 331/ Có TK111
Không phải các trường hợp trên
Chọn đáp án C
Cột số dư cuối kỳ bên Nợ của bảng cân đối số phát sinh:
Chỉ gồm số dư của các loại TK 3 và 4
Chỉ gồm số dư của các loại TK 1 và 2
Chỉ gồm số của các loại TK 5 đến 9
Cả a và b
Chọn đáp án B
Công ty Ngọc Linh mua một lô hàng kỳ trước với giá 100.000, chưa thanh toán. Công ty ghi nhận lượng hàng trả lại 20% do kém chất lượng:
Nợ TK Doanh thu hàng bị trả lại 20.000/ Có TK Hàng hoá 20.000
Nợ TK Phải trả người bán 80.000/ Có TK Tiền 20.000
Nợ TK Tiền 20.000/ Có TK Hàng hoá 20.000
Nợ Tk Phải trả người bán 20.000/Có TK Hàng hoá 20.000
Chọn đáp án D
Yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán không bao gồm nội dung nào sau đây?
Tên gọi, ngay lập và số hiệu chứng từ
Tên địa chỉ , chữ ký và dấu ( nếu có ) của cá nhân, đơn vị có liên quan
Nội dung của NVKT phát sinh và đơn vị đo lường
Đóng dấu chữ ký đã khắc sẵn từ trước vào chứng từ thay chữ ký
Chọn đáp án D
Việc lựa chọn hình thức kế toán cho một đơn vị:
Không phụ thuộc vào trình độ, số lượng và mức độ đồng đều của cán bộ kế toán đơn vị
Không phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của đơn vị
Không phụ thuộc vào quy mô của đơn vị
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Công ty Ngọc Linh mua hàng nhập kho trị giá 250.000. Công ty thanh toán luôn bằng tiền mặt 150.000. Số tiền còn lại chưa trả, trả chậm theo điều kiện thanh toán 2/10, n/30. Biết nghiệp vụ trên phát sinh ngày 10/09/2020. Theo phương pháp giá thuần, giá trị hàng tồn kho được ghi nhận trên sổ sách kế toán là:
150.000
202.000
247.000
250.000
Chọn đáp án C
Vật liệu tồn kho đầu tháng là 5.000kg đơn giá 43đ/kg. Mua nguyên vật liệu nhập kho 2.500kg đơn giá 45đ/kg, thuế GTGT 10% trả bằng tiền gởi NH. Chi phí vận chuyển vật liệu nhập kho trả bằng tiền mặt là 1.300đ. Vật liệu mua với số lượng lớn nên được hưởng khoản giảm giá là 500đ. Xuất kho vật liệu 3.000kg. Vật liệu xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cố định.
Đơn giá nhập:
45đ
44,8đ
49,5đ
45,32đ
Chọn đáp án D
Đơn vị tiền tệ được quan niệm là:
Là đơn vị kế toán
Là đơn vị đo lường được sử dụng trong kế toán
Là tất cả các quan niệm nói trên
Là đơn vị được sử dụng chính thức trong sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Chọn đáp án C
Mua một ô tô với giá mua 2.200.000 (trong đó thuế GTGT 10%), dùng cho mục đích là bán lại. Xe ô tô được ghi nhận là (đơn vị:1.000đ)
Công cụ dụng cụ
Hàng hóa
Nguyên vật liệu
Tài sản cố định hữu hình
Chọn đáp án B
Trình tự xử lý chứng từ kế toán đúng nhất là:
Kiểm tra chứng từ => Hoàn chỉnh chứng từ =>Tổ chức luân chuyển chứng từ => Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Hoàn chỉnh chứng từ => Kiểm tra chứng từ =>Tổ chức luân chuyển chứng từ => Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Tổ chức luân chuyển chứng từ => Bảo quản và lưu trữ chứng từ => Kiểm tra chứng từ => Hoàn chỉnh chứng từ
Hoàn chỉnh chứng từ => Tổ chức luân chuyển chứng từ => Kiểm tra chứng từ => Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Chọn đáp án B
Loại kế toán nào đặt trọng tâm cho tương lai kết hợp dự đoán kế hoạch cùng với báo cáo quá khứ là:
Kế toán quản trị
Kế toán tài chính
Cả A, B đều sai
Cả A, B đều đúng
Chọn đáp án A
Bảng kê, bảng phân bố được sử dụng trong hình thức kế toán nào?
Nhật ký chứng từ
Nhật ký chung
Nhật ký sổ cái
Chứng từ ghi sổ
Chọn đáp án A
Nội dung nào dưới đây không thuộc trình tự về xử lý và luân chuyển chứng từ:
Kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ
Tổ chức luân chuyển chứng từ
Tiêu hủy và thanh lý chứng từ không tuân theo quy định của Nhà nước
Bảo quản và lưu giữ chứng từ theo quy định của Luật Kế toán
Chọn đáp án C
Kế toán tổng hợp sử dụng thước đo:
Hiện vật
Giá trị
Giá trị và hiện vật
Giá trị, hiện vật và thời gian lao động
Chọn đáp án B
Nghiệp vụ hàng bán chưa thanh toán có giá trị 7.500.000đ được thực hiện tại ngày 13/6, điều khoản chiết khấu 2/10, n/30. Ngày 16/6 khách hàng trả lại một số hàng với trị giá 500.000đ do hàng kém chất lượng. Khoản thanh toán đầy đủ vào ngày 23/6 là:
7.000.000đ
6.860.000đ
6.850.000đ
6.500.000đ
Chọn đáp án B
Đối tượng nào trong các đối tượng sau đây là khoản nợ phải trả của doanh nghiệp?
Người mua trả tiền trước.
Trả trước cho người bán.
Lợi nhuận chưa phân phối.
Phải thu khách hàng.
Chọn đáp án A
Ngày 10/03/2008 Doanh nghiệp M nhập khẩu tài sản cố định, giá nhập khẩu theo điều kiện CIF là 20.000 USD, thuế NK thuế suất 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%- thuế khấu trừ. Ngày 31/12/2008, Tài sản cố định đó ước tính trên thị trường khoảng 25.000 USD. Kế toán đã điều chỉnh giá tài sản cố định từ 22.000 USD lên 25.000 USD. Việc này vi phạm vào nguyên tắc:
Giá gốc
Phù hợp
Thận trọng
Cơ sở dồn tích
Chọn đáp án A
KT tài chính có đặc điểm
Thông tin về những sự kiện đã xảy ra Đ
Gắn liền với phạm vi toàn DN Đ
Có tính pháp lệnh và phải có độ tin cậy cao Đ
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đƣợc lập dựa trên sự cân bằng nào sau đây của kế toán:
Tài sản = Nguồn vốn
Kết quả kinh doanh = Doanh thu, thu nhập – Chi phí
Lưu chuyển tiền thuần = Tổng thu – Tổng chi
Tất cả các câu trên
Chọn đáp án B
Hãy lựa chọn định khoản đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Xuất tiền mặt để trả lương cho công nhân: 30.000, nộp thuế 20.000:
Nợ TK. PTNLĐ (334): 50.000 - Nợ TK. Thuế và CKPNNN (333): 20.000 - Có TK. TM (111): 50.000
Nợ TK. TM (111): 50.000 - Có TK Thuế và CKPNNN (333): 20.000 - Có TK. PTNLĐ (334): 30.000
Nợ TK. PTNLĐ (334): 30.000 - Nợ TK. PT, PNK (338): 20.000 - Có TK. TM (111): 50.000
Nợ TK. PTK (138): 50.000 - Có TK. TM (111): 50.000
Chọn đáp án C
Hãy lựa chọn định khoản đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Rút tiền gửi NH về nhập quỹ TM 100.000, trả nợ cho người bán 100.000:
Nợ TK. PTNLĐ (334): 200.000 - Có TK. TGNH (112): 200.000
Nợ TK. TM (111): 100.000 - Nợ TK. PTCNB (331): 100.000 - Có TK. TGNH (112): 200.000
Nợ TK. TGNH (112): 200.000 - Có TK. PTNLÐ (334): 200.000
Nợ TK. TGNH (112): 100.000 - Nợ TK. VNH (311): 100.000 - Có TK. TM (111): 200.000
Chọn đáp án B
Nhóm TK điều chỉnh giảm giá trị của tài sản là nhóm tài khoản:
Có kết cấu ngược với kết cấu của TK mà nó điều chỉnh
Trên BCĐKT được ghi bên phần TS và ghi số âm
Gồm các TK 129, 139, 159, 229 và 214
Cả 3 câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Lựa chọn khái niệm chính xác về tài khoản kế toán?
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các NVKT, tài chính theo nội dung kinh tế.
Là việc dùng các giấy tờ và vật mang tin phản ánh các NVKTPS và đã hoàn thành, là cơ sở đề ghi sổ kế toán.
Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin về kinh tế, tài chính dưới các hình thức: giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Là các tờ sổ hoặc tập hợp các tờ sổ theo mẫu nhất định, được dùng để ghi chép các NVKTPS theo các phương pháp kế toán trên cơ sở số hiệu của chứng từ kế toán.
Chọn đáp án D
Tài khoản doanh thu có cách ghi chép:
SPS Nợ tăng, SPS có giảm, số dư Nợ
SPS Nợ tăng, SPS có giảm, không có số dư
SPS Nợ giảm, SPS có tăng, số dư Có
SPS Nợ giảm, SPS có tăng, không có số dư
Chọn đáp án D
Nghiệp vụ “doanh nghiệp ứng trước cho người bán bằng tiền mặt” sẽ làm cho:
Tài sản tăng và nguồn vốn tăng
Tài sản giảm và nguồn vốn tăng
Nguồn vốn và tài sản đều giảm
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Tại ngày 31/07. Tổng tài sản : 500.000.000, Tổng nguồn vốn : 500.000.000. Ngày 01/08 phát sinh nghiệp vụ:
+ Nợ TK 111 : 10.000.000/Có TK 311 : 10.000.000.
+ Nợ TK 331 : 20.000.000/Có TK 341 : 20.000.000.
Vậy bảng cân đối kế toán tại ngày 1/08 (sau khi phát sinh 2 nghiệp vụ trên) sẽ có Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn là:
510.000.000 và 510.000.000
530.000.000 và 530.000.000
520.000.000 và 520.000.000
490.000.000 và 490.000.000
Chọn đáp án D
Công thức xác định giá trị vật liệu tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trị giá vật liệu tồn kho = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ + Trị giá vật li ệu xuất trong kỳ
Trị giá vật liệu tồn kho = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ – Trị giá vật liệu nhập trong kỳ + Trị giá vật li ệu xuất trong kỳ.
Kiểm kê cuối kỳ số lượng, định giá
Trị giá vật liệu tồn kho = Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ – Trị giá vật liệu xuất trong kỳ.
Chọn đáp án D
Vào sơ đồ tài khoản không bao gồm công việc:
Lập chứng từ kế toán
Ghi sổ dư đầu kỳ vào các TK
Xác định và ghi số dư cuối kỳ của các TK
Ghi số phát sinh trong kỳ theo định khoản tương ứng
Chọn đáp án D
Phát biểu nào sau đây là sai:
Kiểm kê từng phần là kiểm kê cho tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp
Kiểm kê định kỳ là kiểm kê không xác định thời gian trước kiểm kê
Chứng từ bắt buộc là ch ứng từ nhà nước không tiêu chuẩn hóa về mẫu biểu, quy cách và phương pháp lập
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Hình thức chứng từ ghi sổ gồm có các sổ kế toán chủ yếu nào:
Sổ cái
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D
Số dư đầu tháng của một số tài khoản sau:
TK 111: 12.000.000đ TK 211: a TK 331: 9.000.000đ
TK 112: 15.000.000đ TK 214: 10.000.000đ TK411: 64.000.000đ
TK 141: 8.000.000đ TK 414: b TK 152: 16.000.000đ
Các TK khác từ loại 1 đến loại 4 có số dư bằng 0.
Tính tổng tài sản của doanh nghiệp là:
91.000.000đ
101.000.000đ
81.000.000đ
71.000.000đ
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp mua một tài sản cố định, giá mua đã có thuế VAT là 315.000.000 đồng (biết rằng VAT là 5%) chưa trả tiền người bán. Chi phí vận chuyển là 330.000 đồng (trong đó VAT là 10%) bằng tiền mặt. Chi phí lắp đặt là 600.000 đồng, VAT là 5% chưa thanh toán. Nguyên giá của tài sản cố định sẽ là?
300.000.000 đồng
315.930.000 đồng
300.900.000 đồng
300.600.000 đồng
Chọn đáp án D
Việc tính giá xuất hàng tồn kho theo phương pháp Thực tế đích danh áp dụng tại các doanh nghiệp:
Có nhiều chủng loại hàng tồn kho và giá trị từng mặt hàng thấp
Có ít chủng loại và giá trị từng mặt hàng cao
Có nhiều chủng loại và giá trị từng mặt hàng cao
Các trường hợp trên đều áp dụng được
Chọn đáp án D
Khoản mục nào sau đây sẽ thuộc Hàng tồn kho của công ty:
Hàng gửi bán từ công ty khác
Hàng hoá nhận thừa từ người bán chờ trả lại
Hàng hoá đi đường từ người bán chuyển đến theo phương thức FOB điểm đi
Hàng hoá đi đường để đến khách hàng theo phương thức FOB điểm đi
Chọn đáp án C
Vào ngày 1/5/N, công ty DG tồn kho 200 sản phẩm với đơn giá 7. Trong tháng 5, công ty mua nhập kho: 800 sản phẩm đơn giá 7, 600 sản phẩm đơn giá 8. Công ty đã bán được 1.000 sản phẩm với giá 12 mỗi sản phẩm. DG sử dụng phương pháp bình quân cả kì. Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì?
4100
4333
4425
5200
Chọn đáp án D
Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng?
Tổng tài sản trừ đi – Nguồn vốn kinh doanh
Tổng tài sản trừ đi – Tài sản dài hạn
Tổng nguồn vốn – Vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản – Tổng tài sản ngắn hạn
Chọn đáp án C
Hãy lựa chọn định khoản kế toán đúng cho các nghiệp vụ kinh tế sau đây (ĐVT: 1000đ): Vay ngắn hạn chuyển vào TK. Tiền gửi ngân hàng: 200.000, nhập quỹ tiền mặt: 100.000:
Nợ TK. VNH (311): 300.000 - Có TK. TGNH (112): 300.000
Nợ TK. VNH (311): 300.000 - Có TK TGNH (112): 200.000 - Có TK. TM (111): 100.000
Nợ TK. TGNH (112): 200.000 - Nợ TK. TM (111): 100.000 - Có TK. VNH (311): 300.000
Nợ TK. TGNH (112): 300.000 - Có TK. TM (111): 300.000
Chọn đáp án C
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trường hợp hàng chuyển bán cho bên mua bị bên mua từ chối và trả lại vì không đúng hợp đồng, khi nhập lại kho số hàng bị trả lại, kế toán sẽ định khoản như thế nào?
Nợ TK 1561/ Có TK 131
Nợ TK 1561/ Có TK 632
Nợ TK 1561/ Có TK 331
Nợ TK 1561/ Có TK 157
Chọn đáp án D
Công ty A có số liệu về sản phẩm H trong tháng 7/N như sau:
Tồn đầu kỳ: 200 sp, đơn giá 50.000đ/sp
Trong kỳ:
- Ngày 03/07: nhập kho 50 sp, đơn giá 52.000đ/sp
- Ngày 10/07: xuất kho 100 sp
- Ngày 23/07: nhập kho 120 sp, đơn 49.000đ/sp
Trị giá sản phẩm H xuất kho ngày 10/07 theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn:
5.040.000
5.000.000
5.200.000
4.994.595
Chọn đáp án B
Bảng cân đối tài khoản được xem là cân đối khi:
Tổng số dư đầu kỳ bên Nợ = Tổng số dư đầu kỳ bên Có
Tổng số phát sinh bên Nợ = Tổng số phát sinh bên Có
Tổng số dư cuối kỳ bên Nợ = Tổng số dư đầy kỳ bên Có
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D








