1000+ câu Trắc nghiệm Nguyên lý kế toán (có đáp án) - Phần 10
40 câu hỏi
Công ty Ngọc Linh có tiền gửi ngân hàng 190.000.000đ, phải thu khách hàng 125.000.000đ, tài sản cố định 500.000.000đ, Hao mòn Tài sản cố định 50.000.000đ, vốn góp chủ sở hữu 590.000.000đ, phải trả người bán 90.000.000đ và phải trả người lao động là 85.000.000đ. Tổng nguồn vốn của công ty là:
590.000.000đ
750.000.000đ
765.000.000đ
815.000.000đ
Chọn đáp án C
Chọn câu phát biểu đúng:
Nguyên tắc phản ánh trên tài khoản tài sản và tài khoản nguồn vốn là giống nhau
Bên Nợ của các tài khoản trung gian là các khoản làm giảm chi phí, làm tăng doanh thu và thu nhập cũng như các khoản được kết chuyển vào cuối kỳ
Các tài khoản trung gian luôn có số dư
Loại tài khoản chủ yếu là loại phản ánh tình hình và sự biến động của các đối tượng kế toán
Chọn đáp án D
Nghiệp vụ “Chi tiền mặt trợ cấp cho nhân viên 20.000.000đ do quỹ phúc lợi đài thọ” làm cho:
Tài sản giảm 20.000.000đ, nợ phải trả giảm 20.000.000đ
Tài sản giảm 20.000.000đ, nợ phải trả tăng 20.000.000đ
Tài sản tăng 20.000.000đ, vốn chủ sở hữu giảm 20.000.000đ
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Công ty Ánh Linh thổi phồng giá trị hàng tồn kho 15.000 vào ngày 31/12/2018. Việc này sẽ làm cho lợi nhuận của công ty Ánh Linh:
Giảm đi vào 31/12/2018 và giảm đi vào 31/12/2019
Tăng lên vào 31/12/2018 và giảm đi vào 31/12/2019
Tăng lên vào 31/12/2018 và tăng lên vào 31/12/2019
Tăng lên vào 31/12/2018 và đúng vào 31/12/2019
Chọn đáp án B
Để phục vụ công tác kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản với các sổ chi tiết liên quan, kế toán lập:
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Các nội dung trên
Chọn đáp án C
Ghi số kép nghĩa là:
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi bên Nợ thì phải ghi bên Có với số tiền bằng nhau
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi bên TS thì phải ghi bên nguồn vốn với số tiền bằng nhau
Khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi vào chi phí thì phải ghi vào bên doanh thu với số tiền bằng nhau
Tất cả các câu đều sai
Chọn đáp án A
Trong các Doanh nghiệp SXKD đối tượng của kế toán là:
Nguồn hình thành tài sản
Sự vận động của tài sản trong hoạt động SXKD
Tài sản
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Một khoản chi tiền mặt để mua vật liệu sẽ làm:
Tăng tài sản, giảm tài sản
Tăng tài sản, tăng nợ phải trả
Giảm tài sản, giảm nợ phải trả
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Khi phân loại sổ kế toán theo nội dung ghi chép thì không bao gồm loại sổ này?
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ liên hợp vừa ghi theo thứ tự thời gian vừa ghi theo hệ thống
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kết hợp vừa ghi theo TK tổng hợp vừa ghi theo TK chi tiết
Chọn đáp án D
Kế toán sẽ ghi nợ vào các TK nguyên vật liệu hàng hoá khi
A. Doanh nghiệp nhập kho vật tư hàng hoá
DN xuất kho vật tư hàng hoá
DN mua vật tư hàng hoá
Một trong các nghiệp vụ trên
Chọn đáp án D
Giả sử kế toán ghi sai:
+ Quan hệ đối ứng giữa các tài khoản + Ghi số tiền sai lớn hơn số tiền đúng.
+ Cùng một chứng từ ghi trùng nhiều bút toán.
Vì thế kế toán có thể áp dụng sửa sổ theo phương pháp nào dưới đây:
Ghi số âm
Ghi bổ sung
Cải chính
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án A
Kế toán phân loại khoản khách hàng ứng trước 100 sang phần tài sản. Điều này làm cho:
Tài sản lớn hơn nguồn vốn 100
Không ảnh hưởng đến cân đối Tài sản - Nguồn vốn
Tài sản lớn hơn nguồn vốn 200
Không thể đưa ra kết luận
Chọn đáp án A
Kế toán sẽ ghi nhận một khoản doanh thu nhận trước như là:
Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp
Doanh thu của doanh nghiệp
Nợ phải trả của doanh nghiệp
Chọn đáp án D
Đơn vị tính sử dụng trong kế toán gồm?
Trong trường hợp NVKTPS là ngoại tệ, phải ghi theo đồng VN dựa trên tỷ giá hối đoái do NHNN công bố và nguyên tệ.
Đơn vị tiền tệ là đồng VN (kí hiệu quốc gia “đ”, kí hiệu quốc tế là “VNĐ”).
Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D
Không đánh giá thấp hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập là nội dung của nguyên tắc:
Thận trọng
Trọng yếu
Phù hợp
Tất cả đều sai
Chọn đáp án A
Công việc nào dưới đây không thuộc trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán?
In và lập chứng từ
Kiểm tra và hoàn chinh chứng từ
Tổ chức luân chuyển chứng từ
Tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ
Chọn đáp án A
Trong các nhóm TK dưới đây, nhóm nào không thuộc loại TK điều chỉnh:
Nhóm TK điều chỉnh cả tăng và giảm
Nhóm TK điều tính giá
Nhóm TK điều chỉnh tăng
Nhóm TK điều chỉnh giảm
Chọn đáp án B
Trong phương pháp kê khai thường xuyên:
Giá vốn hàng bán theo LIFO sẽ giống với phương pháp kiểm kê định kỳ
Giá bình quân dựa trên giá bình quân đơn vị
Đơn vị bình quân mới được tính theo phương pháp chi phí bình quân sau mỗi lần bán
Giá vốn hàng bán FIFO sẽ giống với phướng pháp kiểm kê định kỳ
Chọn đáp án D
Số dư tài khoản cấp 1 bằng:
Số dư của tất cả TK cấp 2
Số dư của tất cả TK cấp 3
Số dư của tất cả sổ chi tiết
Cả A, B, C đều đúng
Chọn đáp án A
Kết cấu của nhóm Tài khoản chủ yếu phản ánh nguồn vốn phản ánh trong nội dung nào sau đây?
Số dư đầu kỳ và cuồi kỳ bên Nợ của Tài khoản. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm trong kỷ bên Có
Số dư đầu kỷ bên Nợ, số dư cuối kỳ bên Có. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Nợ, số phát sinh giảm bên Có
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ bên Nợ. Số phát sinh giảm trong kỷ bên Nợ, số phát sinh tăng trong kỳ bên Có
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ bên Có. Số phát sinh tăng trong kỳ bên Có, số phát sinh giảm trong kỳ bên Nợ
Chọn đáp án D
Nguyên giá của tài sản cố định được mua sắm:
Giá mua TSCĐ
Giá thị trường
Giá mua thực tế và chi phí trước khi sử dụng
Cả 3 câu đều sai
Chọn đáp án C
Có bao nhiêu phương pháp kế toán:
3
6
5
8
Chọn đáp án B
Doanh nghiệp thương mại kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trường hợp kế toán bán hàng đại lí, taị bên giao đại lí, khi xuất kho hàng hoá chuyển cho bên nhận đại lí. Kế toán định khoản như thế nào?
Nợ TK 131 (chi tiết đại lí)/ Có TK 1561
Nợ TK 632/ Có TK 1561
Nợ TK 131 (chi tiết đại lí)/ Có TK 5111
Nợ TK 157/ Có TK 1561
Chọn đáp án D
Khi phân loại sổ kế toán theo nội dung ghi chép thì không bao gồm loại sổ nào trong các sổ sau đây?
Sổ kế toán tổng hợp
Sổ kế toán chi tiết
Sổ liên hợp vừa ghi theo thứ tự thời gian vừa ghi theo hệ thống
Sổ kết hợp vừa ghi theo TK tổng hợp vừa ghi theo TK chi tiết
Chọn đáp án C
Ghi sổ kép là việc kế toán viên:
Ghi đồng thời một số tiền lên các tài khoản phản ánh tài sản
Ghi đồng thời một số tiền lên các tài khoản phản ánh nguồn vốn
Ghi đồng thời một số tiền lên ít nhất hai tài khoản, trong đó một tài khoản được ghi Nợ và một tài khoản được ghi Có
Ghi đồng thời một số tiền lên một tài khoản phản ánh tài sản, một tài khoản phản ánh nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu
Chọn đáp án C
Đối tượng nào trong các đối tượng sau đây là tài sản của doanh nghiệp:
Phải thu của khách hàng
Lợi nhuận chưa phân phối
Quỹ đầu tư phát triển
Phải trả người bán
Chọn đáp án A
Tài khoản nào sau đây là TK điều chỉnh giảm cho TK doanh thu?
TK chi phí trả trước (142)
TK hao mòn TSCĐ (214)
TK Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (129)
TK Hàng bán bị trả lại (531)
Chọn đáp án D
Những người sử dụng thông tin kế toán có lợi ích liên quan trực tiếp là:
Cơ quan thuế
Chủ doanh nghiệp
Tổng giám đốc
Nhà đầu tư
Chọn đáp án D
Những chứng từ kế toán như các bảng kê, các bảng tổng hợp chi tiết, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán phải lưu trữ thời gian tối thiểu bao lâu?
1 năm
5 năm
10 năm
Vĩnh viễn
Chọn đáp án C
Kết cấu của nhóm tài khoản chủ yếu phản ánh vốn được hiểu là:
Số phát sinh tăng trong kỳ ghi bên Có
Số dư đầu kỳ và cuối kỳ ghi bên Có
Số phát sinh giảm trong kỳ, ghi bên Nợ
Tất cả nội dung trên đều sai
Chọn đáp án D
Giá cả dự kiến trong niên độ mới có chiều hướng gia tăng, kế toán quyết định sử dụng phương pháp tính giá trong niên độ mới để kế toán thuế thu nhập:
Nhập trước, xuất trước
Nhập sau, xuất trước
Thực tế đích danh
Bình quân gia quyền
Chọn đáp án D
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật kí chung là:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật kí, trọng tâm là sổ Nhật kí chung.
Ghi vào sổ Nhật kí theo thứ tự thời gian phát sinh.
Ghi vào sổ Nhật kí theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.
Cả A, B và C.
Chọn đáp án D
Loại (nhóm) tài khoản nào dưới đây không thuộc loại tài khoản (nhóm TK) khi phân loại TK dựa vào nội dung kinh tế:
Loại TK chủ yếu
Loại (nhóm) TK phản ánh quá trình kinh doanh
Loại TK (nhóm) phản ánh vốn kinh doanh
Loại TK (nhóm) phản ánh nguồn vốn kinh doanh
Chọn đáp án D
Nhóm người nào sau đây sử dụng thông tin kế toán trong việc dự kiến khả năng sinh lời và khả năng thanh toán công nợ của một DN?
Ban lãnh đạo
Các chủ nợ
Các nhà đầu tư
Cơ quan thuế
Chọn đáp án D
Nghiệp vụ kinh tế liên quan đến 3 đối tượng kế toán, 2 bên tài sản và 1 đối tượng kế toán bên nguồn vốn với số tiền tổng cộng 30.000.000. Vậy số liệu trên bảng cân đối kế toán sau khi phát sinh nghiệp vụ trên sẽ:
Thay đổi theo chiều hướng tăng lên hoặc giảm xuống
Thay đổi theo chiều hướng tăng lên
Thay đổi theo chiều hướng tăng lên
Không thay đổi
Chọn đáp án C
Đối tượng của kế toán là gì?
Tình hình thu chi tiền mặt trong doanh nghiệp
Sự vận động của tài sản, nguồn vốn
Tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản và sự vận động của chúng
Tình hình kinh doanh lãi, lỗ của doanh nghiệp
Chọn đáp án D
Thời hạn lƣu trữ tối thiểu đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, bao gồm cả chứng từ kế toán không sử dụng trực tiếp để ghi sổ và lập báo cáo tài chính:
3 năm
5 năm
10 năm
Vĩnh viễn
Chọn đáp án B
Mua nguyên vật liệu nhập kho, thanh toán bằng tiền tạm ứng:
Nợ TK Chi phí Nguyên vật liệu/ Có TK Tạm ứng
Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Phải trả người bán
Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Tiền
Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Tạm ứng
Chọn đáp án D
Những tài khoản nào dưới đây là tài khoản lưỡng tính?
131, 138, 331, 338
131, 214, 334, 341
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Chọn đáp án A
Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000đ, các khoản chiết khấu thương mại là 800.000đ, giảm giá hàng bán là 8.000.000,chiết khấu thanh toán 2.000.000, giá vốn hàng bán là 320.000.000đ.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
460.000.000đ
458.000.000đ
466.000.000đ
466.800.000đ
Chọn đáp án D








