1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 9
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 9

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp30 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm câu sai trong các nhận định sau về enzym cholinesterase (ChE) huyết thanh:

Xác định hoạt độ của ChE có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi tình trạng nhiễm độc thuốc diệt cỏ VD: Paraquat.

ChE trong huyết thanh, huyết tương còn gọi là ChE “giả” có nguồn gốc chủ yếu do gan sản xuất, một lượng nhỏ từ tụy, ruột non và chất trắng của não.

Hoạt độ ChE giảm nhiều trong ngộ độc thuốc trừ sâu loại phospho hữu cơ và Carbamat.

Hoạt độ ChE có thể giảm khi chức năng gan giảm, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng và bỏng với diện rộng.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có một câu sai trong các câu sau khi nhận định về enzym LDH (lactat dehydrogenase) đó là:

LDH là enzym nội bào có mặt trong hầu hết các mô của cơ thể, xúc tác phản ứng từ Pyruvat → Lactat và ngược lại.

Với dịch màng phổi: Tỷ số LDH dịch / LDH máu > 0,6 có thể kết luận đó là dịch tiết.

Với dịch màng phối: Tỷ số LDH dịch / LDH máu < 0,6 có thể kết luận đó là dịch thấm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp xơ gan mất bù, các XN thường thấy: 1. Hoạt độ GỌT tăng cao hơn GPT; 2. Hoạt độ GPT tăng cao hơn GOT; 3. Tỷ số GOT/GPT > 1; 4. Tỷ số GOT/GPT < 1; 5. Hoạt độ GOT và GPT đều không tăng; 6. Nồng độ NH, máu tăng. Chọn tập hợp đúng:

1, 4, 5.

1, 3, 6

2, 4, 6

4, 5, 6

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Alkaline Phosphatase (ALP) ngoài việc theo dõi, chẩn đoán bệnh lý gan mật, còn có thể áp dụng trong bệnh sau:

Loãng xương, nhuyễn xương

U xơ tiền liệt tuyến

Loãng xương, nhuyễn xương

Ung thư tiền liệt tuyến

Suy thận

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm câu sai khi nhận định về enzym lipase:

Lipase có nguồn gốc duy nhất từ tuyến tụy ngoại tiết.

Có thể định lượng hoạt độ lipase trong máu và nước tiểu.

Hoạt độ lipase tăng trong máu từ 24 – 36h sau khi bắt đầu viêm tụy.

Trong viêm tụy xác định hoạt độ lipase đặc hiệu hơn amylase.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cholesterol máu tăng trong các trường hợp bệnh lý sau: 1. Suy giáp sau cắt bỏ tuyến giáp; 2. Đái tháo đường type 2; 3. Cường giáp; 4. Hội chứng thận hư; 5. Suy chức năng tế bào gan. Chọn tập hợp đúng:

1, 2, 3.

1, 2, 4.

2, 3, 4.

2, 4, 5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt độ amylase máu tăng trong các trường hợp bệnh lý sau: 1. Viêm ruột thừa; 2. Viêm tụy cấp; 3. Viêm dạ dày cấp tính; 4. Viêm tuyến nước bọt; 5. K tuy. Chọn tập hợp đúng:

1, 2, 3.

1, 4, 5.

2, 3, 4.

2, 4, 5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ure máu tăng trong các trường hợp sau: 1. Suy chức năng tế bào gan; 2. Tăng quá trình thoái hóa protein; 3. Viêm cầu thận mạn; 4. Viêm đường mật do giun; 5. Ngộ độc kim loại nặng. Chọn tập hợp đúng:

1, 2, 3.

2, 3, 4.

2, 3, 5

2, 4, 5

Xem đáp án

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxidoreductase là những enzym xúc tác cho các phản ứng:

Oxy hóa khử

Phân cắt

Trao đổi nhóm

Thủy phân

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Enzym có coenzym là pyridoxal phosphat được xếp vào nhóm:

Transferase

Oxidoreductase

Lyase

Hydrolase

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lactat dehydrogenase (LDH) là:

Một enzym xúc tác cho phản ứng trao đổi hydro giữa lactat và pyruvat

Isoenzym

Proenzym

Phức hợp đa enzym

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH nào sau đây gần pH thích hợp cho hoạt động của pepsin nhất:

2

5

6

8

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Pyridoxal phosphat là coenzym của những enzym:

Tham gia vận chuyển nhóm amin

Tham gia vận chuyển góc acyl

Tham gia vận chuyển nhóm imin

Xúc tác cho những phản ứng trao đổi hydro

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

NAD, NADP* là coenzym của những enzym xúc tác cho phản ứng:

Trao đổi hydro

Trao đổi amin

Trao đổi điện tử

Trao đổi nhóm -CH₃

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đặc điểm của phản ứng có enzym xúc tác là: 1. Enzym làm giảm năng lượng hoạt hóa; 2. Enzym làm tăng năng lượng hoạt hóa; 4. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào nồng độ cơ chất và nồng độ enzym; 3. Làm tăng sự tiếp xúc giữa các phân tử cơ chất với enzym; 5. Enzym tạo môi trường pH thích hợp cho phản ứng. Chọn tập hợp đúng:

1, 2.

2, 3.

1, 4.

3, 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các enzym thuộc nhóm transaminase trong thành phần cấu tạo có:

Pyridoxal phosphat

Nicotinamid

Biotin

Acid folic

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

G6PD (glucose-6-phosphate dehydrogenase) là enzym được xếp vào nhóm:

Oxidoreductase (enzym oxy hoá khử)

Transferase (enzym vận chuyển nhóm)

Hydrolase (enzym thuỷ phân)

Isomerase (enzym chuyển đồng phân)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Enzym cholinesterase được xếp vào loại:

Hydrolase

Transferase

Lyase

Isomerase

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các enzym tiêu hóa thường được tổng hợp ra dưới dạng:

Tiến enzym

Isoenzym

Pepsin

Trypsin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ IgE trong máu có thể tăng trong trường hợp:

Dị ứng

Ung thư

Trẻ sơ sinh

Viêm phổi thùy

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao người ta thường gọi calci là chất truyền tin thứ cấp do canxi:

Nhiều hormon khi hoạt động phải thông qua canxi

Mang thông tin từ ngoài vào trong tế bào.

Liên quan đến mRNA

Tham gia vào truyền xung thần kinh

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định hoạt độ phosphatase acid máu có thể đóng góp trong chẩn đoán bệnh:

Bệnh lý nhuyễn xương

Viêm đường mật tắc nghẽn

Còi xương

K tiền liệt tuyến

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoạt độ α amylase máu có thể tăng trong các trường hợp bệnh lý sau: 1. Viêm ruột thừa; 2. Sỏi ống mật chủ; 3. Viêm dạ dày cấp tính; 4. Viêm tuyến nước bọt; 5. Suy thận mạn. Chọn tập hợp đúng:

1, 2, 3.

1, 4, 5.

2, 3, 4.

2, 4, 5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Enzym GGT được sản sinh chủ yếu ở đâu?

Tất cả các tế bào có nhân.

Tại túi mật trong quá trình cô đặc mật.

Chỉ có ở người nghiện rượu.

Tế bào biểu mô đường mật và mạng lưới nội sinh chất của tế bào gan.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tỷ lệ % các isoenzym của LDH trong huyết thanh người bình thường được sắp xếp theo thứ tự giảm dần như sau:

Các isoenzym có tỷ lệ như nhau

LD₁ > LD₂ > LD₃ > LD₄ > LD₅

LD₅ > LD₄ > LD₃ > LD₂ > LD₁

LD₂ > LD₁ > LD₃ > LD₄ > LD₅

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây có nguồn gốc từ gan, xương, ruột và nhau thai?

PTH

ACTH

ALP

bhCG

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

γ-glutamyl transpeptidase (GGT) sẽ tăng trong trường hợp nào sau đây:

Xơ gan do rượu

Nhồi máu cơ tim

Ung thư vú

Viêm phổi cấp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

AST chính là:

Công thức Friedewald

Thông số đánh giá tình trạng tiến triển trong tắc mật

Macro-enzyme

Tỷ số De Ritis

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phosphatase acid là enzym được dùng để chẩn đoán:

Bệnh lý ung thư tiền liệt tuyến

Lạm dụng tình dục ở trẻ vị thành niên

Đánh giá khả năng tái phát của tuyến tiền liệt sau khi cắt bỏ

Để theo dõi đáp ứng điều trị với kháng androgen sau khi phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Enzym có trong hồng cầu, nếu thiếu enzym này thường mắc bệnh thiếu máu huyết tán:

Lactat dehydrogenase

Glutamyl transpeptidase

Glucose-6-phosphat dehydrogenase

Pyruvat kinase

Xem đáp án

Chọn đáp án C