1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 31
25 câu hỏi
Cơ chế cố định và thải trừ chất độc của gan:
Chất độc được biến đổi hoá học thành chất không độc, dễ tan trong nước để đào thải
Giữ lại nguyên dạng chất độc và đào thải ra ngoài theo đường mật
Chất độc được biến đổi thành phần hoá học và dễ tan trong nước để đào thải
Giữ lại chất độc và đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu
Chọn đáp án A
Thể tích mật do gan bài tiết ra trung bình 1 ngày là:
2 lít/ngày
1 lít/ngày
1.2-1.4 lít/ngày
3 lít/ngày
Chọn đáp án C
Gan có vai trò điều hoà đường máu của cơ thể là do:
Gan có khả năng tổng hợp acid glucuronic
Gan có khả năng tổng hợp heparin cung cấp cho máu
Gan có khả năng tổng hợp hormon điều hoà đường máu
Gan có khả năng tổng hợp và phân ly glycogen
Chọn đáp án D
Khi chức năng gan suy giảm, sẽ có biểu hiện:
Tỷ số albumin/ globulin tăng
Tỷ số albumin/ globulin giảm
Tỷ số albumin/ globulin không thay đổi
Tỷ số globulin / albumin giảm
Chọn đáp án B
Nghiệm pháp chất màu BSP để thăm dò chức năng nào của gan:
Tạo mật của gan
Khử độc
Chuyển hoá Lipid
Chuyển hoá glucid
Chọn đáp án B
Khi nồng độ glucose máu tăng cao > 1.2g/l:
Gan tăng tổng hợp acid amin
Gan tăng phân ly glycogen
Gan tăng tổng hợp glycogen
Gan tăng tổng hợp cholesterol
Chọn đáp án C
Acid cholic thuộc nhóm:
Acid béo không bão hoà
Acid amin
Acid béo bão hoà
Acid mật
Chọn đáp án D
Biểu hiện xét nghiệm ở BN tan máu:
Tăng bilirubin tự do trong huyết thanh
Có muối mật trong nước tiểu
Tăng Albumin máu
Tăng bilirubin liên hợp trong huyết thanh
Chọn đáp án A
Loại protein trong cơ thể duy nhất được tổng hợp ở gan:
Collagen
Nucleoprotein
Globulin
Albumin
Chọn đáp án D
Xét nghiệm có giá trị đánh giá tình trạng ứ mật:
Xác định hoạt độ ALT, AST
Nghiệm pháp bài tiết BSP
Xác định hoạt độ GGT
Định lượng bilirubin huyết thanh
Chọn đáp án D
Xét nghiệm định lượng enzym transaminase máu để đánh giá:
Hội chứng viêm
Hội chứng suy tế bào gan
Hội chứng huỷ hoại tế bào gan
Hội chứng tắc mật
Chọn đáp án C
Acid amin tự do có nhiều trong thành phần hoá học của gan là:
Acid glutamic
Acid alpha cetonic
Acid litocholic
Acid cholic
Chọn đáp án A
Enzym tăng nhiều nhất trong máu khi tế bào gan bị huỷ hoại do viêm gan:
Lipase
Transaminase
Amylase
Glutaminase
Chọn đáp án B
Loại enzym tăng nhiều trong máu khi tế bào gan bị huỷ hoại:
Maltase
GOT, GPT
Glutaminase
Amylase
Chọn đáp án B
Xét nghiệm có ý nghĩa nhất để định tính khả năng tổng hợp chất của gan:
Nghiệm pháp BSP
Định lượng bilirubin huyết thanh
Định lượng Albumin huyết
Định lượng Cholesterol toàn phần
Chọn đáp án C
Cơ chế khử độc hoá học của gan:
Giữ lại chất độc và đào thải ra ngoài theo đường nước tiểu
Chất độc được biến đổi thành phần hoá học và dễ tan trong nước để đào thải
Giữ lại chất độc và đào thải ra ngoài theo đường ruột
Chất độc được biến đổi hoá học thành chất không độc, dễ tan trong nước để đào thải
Chọn đáp án B
Cholesterol được gan tổng hợp từ:
Acid glutamic
Glucose
Acetyl CoA
Acid alpha cetonic
Chọn đáp án C
Vitamin có nhiều trong gan là:
Vitamin PP
Vitamin H
Vitamin K
Vitamin D3
Chọn đáp án C
Chức phận nào không phải là chức phận sinh hoá của gan:
Chuyển hoá muối- nước
Chuyển hoá glucid
Tạo mật
Khử độc
Chọn đáp án A
Trong trường hợp BN tắc mật, có biểu hiện về xét nghiệm:
Sắc tố mật, muối mật (+) trong nước tiểu
Albumin máu giảm
Tăng bilirubin máu toàn phần
Tăng bilirubin máu toàn phần và Sắc tố mật, muối mật (+) trong nước tiểu
Chọn đáp án A
Albumin huyết thanh giảm trong trường hợp:
Áp xe gan
Tắc mật do giun
Xơ gan
Viêm gan do virus
Chọn đáp án C
Bilirubin liên hợp tăng nhiều trong bệnh:
Viêm gan do virus
Xơ gan
Áp xe gan amip
Tan máu
Chọn đáp án D
Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa gan và cơ trong chuyển hoá glucid:
Gan chỉ có thể tổng hợp glycogen từ glucose
Gan có khả năng tổng hợp glycogen từ pyruvat, acetyl CoA và các ose khác
Cơ có khả năng tổng hợp glycogen từ các sản phẩm chuyển hoá trung gian
Cơ có khả năng tổng hợp glycogen từ các ose khác
Chọn đáp án B
Mô chứa tổng lượng glycogen cao nhất trong cơ thể là:
Não
Cơ
Thận
Gan
Chọn đáp án D
Việc tổng hợp nhiều phospholipid trong gan nhằm mục đích:
Vận chuyển lipid trung tính, cholesterol ra khỏi gan
Tăng tổng hợp lipid trung tính
Vận chuyển lipid, cholesterol vào trong gan
Tăng thoái hoá lipid
Chọn đáp án A








