1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 40
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 40

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp57 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nam 26 tuổi, có tiền sử bị đái tháo đường typ 1, vào viện trong tình trạng hôn mê, thở nhanh và sâu. Hơi thể có mùi aceton. Xét nghiệm lúc vào viện: Glucose máu: 28 mmol/L (bình thường < 5,6 mmol/L); HbA1C: 14% (bình thường <6,4%); Triglycerid: 20 mmol/L (bình thường <2,3 mmol/L). Bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường type 1 và được điều trị với insulin. Sau chích insulin, bệnh nhân này cần được theo dõi các xét nghiệm nào sau đây?

HbA1C và triglycerid

HbA1C và insulin

Glucose máu và triglycerid

HbA1C và glucose máu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nam 31 tuổi đến bệnh viện với triệu chứng đau quặn từng cơn ở vùng mạn sườn bên phải. Hình ảnh siêu âm bụng có sỏi ở niệu quản bên phải. Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân có sụn vành tai sẫm màu. Tiền sử bệnh nhân có những cơn đau ở khớp gối nhiều lần và nước tiểu luôn đậm màu. Tình trạng này là do thiếu enzyme di truyền nào sau đây?

Phenylalanine hydrolase

Tyrosine transaminase

Homogentisate oxidase

P-hydroxyphenyl pyruvate dioxygenase

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nam 58 tuổi vào viện để kiểm tra sức khỏe. Kết quả xét nghiệm hóa sinh cho thấy: Glucose máu đói: 5,1 mmol/L; Cholesterol toàn phần: 6,9 mmol/L (bt <5,2 mmol/L); Triglycerid: 1,6 mmol/L (bt <1,7 mmol/L); HDL – C: 1,3 mmol/L (bt > 0,9 mmol/L); LDL – C: 4,58 mmol/L (bt <3,4 mmol/L). Bệnh nhân được bác sĩ kê đơn thuốc Statin. Hãy giải thích vì sao điều trị statin lại hiệu quả trong trường hợp này?

Statin gắn vào LDL receptor, ức chế tổng hợp cholesterol

Statin ức chế HMG CoA reductase, một enzyme quan trọng trong điều hòa tổng hợp cholesterol

Statin ức chế HMG CoA synthase, một bước quan trọng trong tổng hợp mevalonate

Statin kích thích tổng hợp các acid béo không bão hòa dạng trans

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nam 62 tuổi vào viện với vàng da, nước tiểu đậm màu. Xét nghiệm có bilirubin trực tiếp tăng cao. Dấu hiệu nước tiểu đậm màu ở bệnh nhân này là do sự hiện diện của thành phần nào sau đây?

Urobilin

Bilirubin liên hợp

Urobilinogen

Bilirubin không liên hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nam 62 tuổi đang điều trị đái tháo đường, đến tái khám tại bệnh viện và được kiểm tra glucose máu đói. Bệnh nhân được lấy máu vào ống nghiệm có chất chống tiêu đường NaF. Chất này sẽ ngăn quá trình đường phân theo cơ chế nào?

NaF ức chế enzyme aldolase

NaF ức chế enzyme hexokinase

NaF ức chế enzyme enolase

NaF kích hoạt enzyme pyruvate carboxylase

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nam có tiền sử nghiện rượu và bệnh gan mạn tính, gần đây xuất hiện tình trạng phù và tràn dịch màng bụng. Tình trạng này có thể do nguyên nhân nào sau đây?

Chu trình ure giảm

Chuyển hóa bilirubin giảm

Chuyển hóa rượu giảm

Gan giảm tổng hợp albumin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nam có tiền sử nghiện rượu vào viện trong tình trạng lơ mơ. Không có dấu hiệu nào thể hiện bệnh nhân ngộ độc rượu. Siêu âm cho thấy gan bị xơ hóa và các xét nghiệm sinh hóa thể hiện chức năng gan suy giảm nhiều. Nguyên nhân của tình trạng lơ mơ của bệnh nhân có thể do tình trạng nào sau đây?

Các sản phẩm chuyển hóa của ethanol tích tụ lâu ngày gây tổn thương não

Tăng amoniac máu gây độc đối với thần kinh

Giảm albumin máu làm phù não

Tăng bilirubin máu gây ngộ độc đối với thần kinh

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân nữ 65 tuổi, có tiền sử đái tháo đường và tăng huyết áp, xét nghiệm glucose và lipid máu, kết quả cho thấy: Glucose máu đói: G0=7,4 mmol/L (bt < 7 mmol/L); Cholesterol toàn phần: 7,6 mmol/L (bt < 5,2 mmol/L); Triglycerid: 4,02 mmol/L (bt < 1,7 mmol/L); HDL-C: 1,3 mmol/L (bt > 1,2 mmol/L); LDL-C: 4,47 mmol/L (bt < 3,4 mmol/L). Vậy bệnh nhân được chẩn đoán tăng lipoprotein máu theo tác giả Fredrickson, thuộc type nào sau đây?

Typ II b

Typ II a

Typ I

Typ III

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân vào viện do chấn thương sau một tai nạn giao thông xảy ra lúc 5h sáng. Tại thời điểm nhập viện, bệnh nhân này chưa ăn uống gì, xét nghiệm cho thấy nồng độ glucose là 10,2 mmol/L, HbA1C 5%. Nồng độ glucose máu tăng có thể do nguyên nhân nào sau đây?

Tăng insulin

Tăng hormon GH ở tuyến yên

Tăng cortisol

Giảm hormon giáp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân đái tháo đường vào cấp cứu do sử dụng insulin quá liều với đường máu mao mạch là 2,1 mmol/L. Trên đường đến bệnh viện, bệnh nhân được tiêm bắp glucagon. Cơ chế nào sau đây của glucagon giúp tăng đường máu?

Hoạt hóa glucokinase

Ức chế glycogen phosphorylase

Ức chế pyruvate kinase

Hoạt hóa glycogen synthase

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân đi kiểm tra sức khỏe, bệnh nhân được lấy máu và xét nghiệm nước tiểu cùng một thời điểm. Kết quả xét nghiệm cho thấy: glucose máu đói: 5,5 mmol/L, glucose niệu 300 mg/dl. Tình trạng nào sau đây phù hợp với bệnh nhân?

Bệnh nhân bị cường tuyến yên

Bệnh nhân sử dụng corticoid kéo dài

Bệnh nhân bị đái tháo đường tiềm ẩn

Bệnh nhân có ngưỡng tái hấp thu ở thận thấp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp và được kê đơn captoprill (là thuốc ức chế enzyme chuyển hóa Angiotensin (ACE inhibitor – Angiotensin converting enzyme inhibitor)). Thuốc này làm giảm Vmax và không làm thay đổi KM. Cơ chế ức chế của thuốc này là cơ chế nào?

Cạnh tranh

Phi cạnh tranh

Không phải các cơ chế trên

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nạn nhân 27 tuổi được đưa vào cấp cứu vì bị ngạt trong một hỏa hoạn. Anh ấy trông ốm yếu và khó thở, da có biểu hiện sưng đỏ. Bạn nghi ngờ ngộ độc CO. Điều gì đúng với đường cong bão hòa oxy trong trường hợp ngộ độc CO.

Đường cong bão hòa tương tự trường hợp tăng 2,3 DPG

Đường cong bão hòa tương tự khi pH thấp

Đường cong bão hòa oxy lệch trái

Đường cong bão hòa oxy lệch phải

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người đàn ông 58 tuổi tỉnh giấc vì một cơn đau nhói ở ngón cái. Anh cũng đã từng có tiền sử đau như vậy trước đó một vài lần nhưng nhẹ hơn, sau khi tham gia bữa ăn thịnh soạn cùng gia đình. Ghi nhận tại phòng khám, bệnh nhân có một ngón chân sưng đỏ, đau dữ dội và một số nốt sần trên tai. Sự ức chế enzyme nào sau đây có thể ngăn ngừa sự xuất hiện của các triệu chứng trên?

Orotate phosphoribosyl transferase

Amido transferase

PRPP synthetase

Xanthine oxidase

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một phụ nữ 38 tuổi vào viện trong bệnh cảnh của viên gan cấp. Các xét nghiệm sinh hóa về gan tăng đáng kể, trong đó có tăng cao hoạt độ các enzyme ASAT, ALAT, LDH. Coenzyme nào sau đây là coenzyme của ASAT, ALAT?

Coenzyme Q

NAD+

FMN

Pyridoxal phosphate

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một số quá trình chuyển hóa trong cơ thể liên quan mật thiết với nhau, chuyển hóa từ lipid thành glucid thường là?

Dễ dàng, thường xuyên xảy ra

Nhờ vào quá trình đường phân hexose monophosphate cung cấp NADPHH+

Nhờ vào quá trình đường phân hexose diphosphate cung cấp acetyl coA

Hạn chế, ít xảy ra vì trải qua nhiều giai đoạn

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thanh niên 19 tuổi đến bệnh viện kiểm tra sức khỏe. Thăm khám không có gì đặc biệt ngoại trừ có biểu hiện vàng da và vàng mắt nhẹ. Xét nghiệm máu có kết quả như sau: Bilirubin toàn phần: 35 μmol/L (Bình thường ≤ 17,1 μmol/L); Bilirubin gián tiếp: 28μmol/L (Bình thường 3,4-12μmol/L). Các xét nghiệm và thăm dò chức năng không có biểu hiện bất thường. Hội chứng nào phù hợp với bệnh nhân?

Hội chứng Cligler-Najiar typ II

Hội chứng Cligler-Najiar typ I

Hội chứng Gillbert

Hội chứng Rotor

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trẻ 8 tuổi vào viện vì triệu chứng phù toàn thân. Xét nghiệm máu cho thấy protein toàn phần 40g/l, protein niệu 4,3g/24h. Bác sĩ nghi ngờ bệnh nhân bị hội chứng thận hư. Các xét nghiệm hóa sinh nào sau đây được bổ sung trong trường hợp này?

Acid uric, glucose máu, glucose niệu

SGOT, SGPT, bilirubin, glucose máu

Acid uric, bilirubin, glucose máu

Cholesterol toàn phần, HDL-C, LDL-C, triglycerid

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn cho phản ứng enzyme đạt được tốc độ tối đa thì điều kiện nào sau đây phải được thỏa mãn?

Nhiệt độ rất cao

S >> KM

S << KM

KM = S

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Não sử dụng năng lượng chính từ thể ketone trong tình trạng nào sau đây?

Nhịn đói qua đêm

Trạng thái no

Nhịn đói 1 ngày

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân của bệnh Gout do yếu tố di truyền?

Do thiếu hụt enzyme Hypoxanthine Guanin PhosphoRibosyl Transferase (HGPRT)

Do thiếu hụt enzyme xanthine oxidase

Do tăng hoạt enzyme PRPP phosphorylase

Do tăng hoạt enzyme nucleosidase

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những acid amin nào sau được xếp vào nhóm acid amin kiềm

Glycin, alanin, methionine, lysin, valin

Asparagin, glutamin, cystein, lysin, leucin

Leucin, serin, lysin, histidin, methionin

Arginin, lysin, omitin, hydroxylysin, citrulin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những acid béo nào sau đây lần lượt là acid béo omega 3, omega 6?

Acid oleic, acid arachidonic

Acid linoleic, DHA

Acid linoleic, acid arachidonic

Acid oleic, acid linoleic

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những chất nào sau đây là lipid thuần?

Cerid, palmitat cholesterol, cerebrosid

Triglycerid, lecithin, cerebrosid

Glycerid, cerid, palmitatcholesterol

Cerid, cerebrosid, gangliosid

Xem đáp án

Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những xét nghiệm nào thường được chỉ định để đánh giá tình trạng thiếu oxy ở mô?

Lactate và lactate dehydrogenase huyết thanh

Pyruvate và lactate dehydrogenase huyết thanh

Lactate và pyruvate dehydrogenase huyết thanh

Pyruvate và pyruvate dehydrogenase huyết thanh

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nitrit thường được sử dụng để điều trị cấp cứu ngộ độc cyanid (CN-) cấp vì lý do nào sau đây?

Nitrite oxy hóa Hb thành metHb, CN- sẽ kết hợp ái lực cao với ion Fe3+ trong metHb

Nitrite cạnh tranh với CN- gắn vào cytochrome oxydase tách CN- ra khỏi enzyme này

Nitrite khử ion Fe3+ thành Fe2+, CN- sẽ kết hợp ái lực cao với ion Fe2+

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ acid uric tăng có thể do nguyên nhân nào sau đây?

Dùng thuốc lợi tiểu Thiazide kéo dài dẫn đến tăng sản xuất acid uric

Bia rượu làm tăng tổng hợp acid lactic, gây mất nước, dẫn đến giảm bài tiết acid uric qua thận

Hóa trị và xạ trị trong ung thư dẫn đến giảm bài tiết acid uric

Sử dụng đường fructose kéo dài làm tăng GMP dẫn đến tăng sản xuất acid uric

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

pH, pCO2 có ảnh hưởng đến độ bão hòa oxy của hemoglobin. Khi pH tăng và pCO2 giảm dẫn đến tình trạng nào sau đây?

Tăng ái lực đối với oxy của Hb

Giảm ái lực đối với oxy của Hb

Ổn định trạng thái T của Hb

Đường cong phân ly oxy – Hb lệch phải

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng Fehling dùng để nhận định chất nào sau đây?

Amylopectin

Saccarose

Lactose

Amylose

Xem đáp án

Chọn đáp án C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phụ nữ mãn kinh thường có cholesterol máu cao, nguyên nhân nào gây ra tình trạng này?

Tăng hoạt enzyme chuyển hóa mevalonat thành squalen

Giảm estrogen mà estrogen ức chế enzyme HMG CoA synthetase

Ăn nhiều thức ăn chứa cholesterol

Giảm estrogen mà estrogen ức chế enzyme HMG CoA reductase

Xem đáp án

Chọn đáp án D