1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Vai trò của PTH ở ống thận là, NGOẠI TRỪ:
Tăng tái hấp thu Calci
Tăng tái hấp thu Natri
Tăng tái hấp thu phosphat
Tăng tái hấp thu Magie
Chọn đáp án A
Nhu cầu Calci ở phụ nữ cho con bú so với người bình thường:
Tăng khoảng gấp 2 lần
Không đổi
Tăng gấp 10 lần
Tăng gấp 20 – 30 lần
Chọn đáp án A
Không có sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu:
Hội chứng xơ tế bào gan
Hội chứng tiêu tế bào gan
Hội chứng suy tế bào gan
Hội chứng viêm nhiễm
Chọn đáp án A
Protein vận chuyển sắt trong máu là:
Albumin
Hemoglobin
Transferin
Prealbumin
Chọn đáp án C
Hệ số thanh thải của Creatinin là:
0.83 ml/phút
120 ml/phút
0.116 ml/giây
120 ml/giây
Chọn đáp án B
Sự hấp thu calci ở ruột, chọn câu ĐÚNG:
Hấp thu thụ động
Không cần bơm Ca2+-ATPase
Chỉ cần 1 protein chuyển chở là BBCaBP
Hấp thu chủ động
Chọn đáp án D
Chất hiện diện thường xuyên trong nước tiểu bình thường là:
Protein
Máu
Ure
Glucose
Chọn đáp án C
CHỌN CÂU ĐÚNG:
Muối không tham gia điều hoà thăng bằng kiềm toan
Muối vô cơ có vai trò duy trì hình dạng của tế bào
Nhu cầu muối Na+ một ngày khoảng 20g
Các muối Na+, Cl-, Cu… tham gia vào hoạt động của enzym
Chọn đáp án D
Phát biểu về sự phân bố các hệ đệm trong cơ thể, CHỌN CÂU SAI:
Hệ đệm Phosphat chủ yếu ở nội bào
Hệ đệm Bicarbonat chiếm 53% dung tích đệm của cơ thể
Hệ đệm hemoglobin là hệ đệm quan trọng nhất trong hồng cầu
Hệ đệm có nhiều trong dịch kẽ
Chọn đáp án B
Các nguyên nhân sau đây gây giảm Phosphate huyết, NGOẠI TRỪ:
Nhiễm kiềm
Nhược cận giáp
Lợi tiểu
Calcitonin
Chọn đáp án D
Áp suất thẩm thấu của máu:
Phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của K+
Phụ thuộc vào nồng độ của Na+
Phụ thuộc vào nồng độ của tất cả các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu
Nồng độ các ion trong máu càng tăng thì áp suất thẩm thấu máu càng giảm
Chọn đáp án B
Protein niệu thường xuyên ở người trưởng thành lúc nghỉ ngơi được xem là bệnh lý kể từ nồng độ:
10 mg/L
50 mg/L
1000 mg/L
200 mg/L
Chọn đáp án D
CHẤT CHỌN dùng để thăm dò chức năng bài tiết của ống thận cần phải thoả mãn các điều kiện sau, NGOẠI TRỪ:
Không kết hợp với protein máu
Không được bài tiết bởi ống thận
Không được lọc qua cầu thận
Không được tái hấp thu
Chọn đáp án C
Trong các mô dưới đây, mô nào chứa hàm lượng nước (tỉ lệ %) thấp nhất:
Cơ
Mô mỡ
Gan
Mô liên kết
Chọn đáp án A
Các nguyên nhân sau đây làm giảm calci máu, NGOẠI TRỪ:
Nhược cận giáp
Cường cận giáp
Hội chứng thận hư
Thiếu cung cấp Vitamin D
Chọn đáp án D
Máu KHÔNG CÓ tính chất nào sau đây:
pH thay đổi từ 7.30 – 7.42
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào số lượng hồng cầu và nồng độ protein
Bình thường áp suất thẩm thấu của máu khoảng 292 – 308 mosmol/lít huyết tương
Chi số khúc xạ của máu tỉ lệ nghịch với nồng độ protein
Chọn đáp án D
Thành phần hoá học của nhu mô gan gồm các chất sau, NGOẠI TRỪ:
Calci và phosphore
Protid, Lipid
Enzym và Vitamin
Glucid, Protid
Chọn đáp án D
Hệ đệm nào chủ yếu nhất trong hồng cầu:
Protein
Natri bicarbonate
Natri phosphate
Hemoglobin
Chọn đáp án D
Mật có tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
Mật có tác dụng là giảm nhu động ruột
Mật được bài xuất xuống ruột và đào thải được một số chất độc do gan giữ lại
Dịch mật có tác dụng trung hoà dịch từ dạ dày xuống
Muối mật nhũ tương hoá lipid của thức ăn, giúp hấp thu lipid và các vitamin tan trong dầu
Chọn đáp án D
Tốc độ hấp thu của ruột non phụ thuộc vào:
Cấu trúc của calci
Nhu cầu của cơ thể
Lượng calci có trong thức ăn
Tỷ lệ calci/protein
Chọn đáp án D
Nhóm chất nào hiện diện thường xuyên trong nước tiểu người bình thường:
K+, Mg++, Ca++
Thể keton, Glucose, Albumin
Ure, Creatinin, Acid Uric
Bilirubin trực tiếp, muối mật, Hemoglobin
Chọn đáp án C
Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi nhiều tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:
Acid Uric
Ure
Creatinin
Phosphate
Chọn đáp án B
Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi theo một giới hạn khá rộng tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:
Creatinin
Ion K+
Ure
Ion Na+
Chọn đáp án B
Giá trị của Bilirubin toàn phần trong máu người trưởng thành bình thường là:
> 10 mg/L
< 10 mg/dL
< 10 mg/L
> 10 mg/dL
Chọn đáp án B
Khi gia tăng nồng độ các chất này trong máu là dấu hiệu nhạy và đặc hiệu đối với bệnh thận là:
Calcium
Acid uric
Ure
Creatinin
Chọn đáp án D
Nồng độ calci toàn bộ trong huyết tương phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ:
Trạng thái bệnh lý
Chế độ ăn
Nồng độ protein huyết tương
pH
Chọn đáp án D
Trong các trường hợp vàng da trước gan:
Urobilinogen trong nước tiểu và trong phân tăng rất cao
SGOT tăng cao
Không có sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu
Bilirubin trực tiếp tăng cao
Chọn đáp án A
Cơ chế điều hòa thăng bằng kiềm toan do phổi là:
Giảm thải CO2 trong trường hợp nhiễm toan
Thải trừ ion H+
Tăng thải CO2 trong trường hợp nhiễm toan
Tái hấp thu toàn bộ lượng HCO3- được lọc ở cầu thận
Chọn đáp án C
Chức năng của gan đối với chuyển hóa protid – HÃY CHỌN CÂU SAI:
Chứa nhiều enzym trao đổi amin, quá trình trao đổi và khử amin xảy ra mạnh mẽ ở gan và thận
Tống hợp toàn bộ albumin và một phần globulin cho huyết thanh
Là nơi tổng hợp ure hoàn chỉnh nhất
Tống hợp fibrinogen, ferritin và prothrombin cho huyết tương
Chọn đáp án D
Gan có khả năng tổng hợp glycogen từ các chất sau, CHỌN CÂU SAI:
Các thành phần lipid dư ở trong thức ăn
Các sản phẩm chuyển hóa trung gian như lactat, pyruvat…
Các ose khác như galactose, fructose và manose
Glucose
Chọn đáp án A








