1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 4
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 4

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp23 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vai trò của PTH ở ống thận là, NGOẠI TRỪ:

Tăng tái hấp thu Calci

Tăng tái hấp thu Natri

Tăng tái hấp thu phosphat

Tăng tái hấp thu Magie

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhu cầu Calci ở phụ nữ cho con bú so với người bình thường:

Tăng khoảng gấp 2 lần

Không đổi

Tăng gấp 10 lần

Tăng gấp 20 – 30 lần

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Không có sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu:

Hội chứng xơ tế bào gan

Hội chứng tiêu tế bào gan

Hội chứng suy tế bào gan

Hội chứng viêm nhiễm

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Protein vận chuyển sắt trong máu là:

Albumin

Hemoglobin

Transferin

Prealbumin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số thanh thải của Creatinin là:

0.83 ml/phút

120 ml/phút

0.116 ml/giây

120 ml/giây

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự hấp thu calci ở ruột, chọn câu ĐÚNG:

Hấp thu thụ động

Không cần bơm Ca2+-ATPase

Chỉ cần 1 protein chuyển chở là BBCaBP

Hấp thu chủ động

Xem đáp án

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất hiện diện thường xuyên trong nước tiểu bình thường là:

Protein

Máu

Ure

Glucose

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CHỌN CÂU ĐÚNG:

Muối không tham gia điều hoà thăng bằng kiềm toan

Muối vô cơ có vai trò duy trì hình dạng của tế bào

Nhu cầu muối Na+ một ngày khoảng 20g

Các muối Na+, Cl-, Cu… tham gia vào hoạt động của enzym

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu về sự phân bố các hệ đệm trong cơ thể, CHỌN CÂU SAI:

Hệ đệm Phosphat chủ yếu ở nội bào

Hệ đệm Bicarbonat chiếm 53% dung tích đệm của cơ thể

Hệ đệm hemoglobin là hệ đệm quan trọng nhất trong hồng cầu

Hệ đệm có nhiều trong dịch kẽ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên nhân sau đây gây giảm Phosphate huyết, NGOẠI TRỪ:

Nhiễm kiềm

Nhược cận giáp

Lợi tiểu

Calcitonin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Áp suất thẩm thấu của máu:

Phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của K+

Phụ thuộc vào nồng độ của Na+

Phụ thuộc vào nồng độ của tất cả các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu

Nồng độ các ion trong máu càng tăng thì áp suất thẩm thấu máu càng giảm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Protein niệu thường xuyên ở người trưởng thành lúc nghỉ ngơi được xem là bệnh lý kể từ nồng độ:

10 mg/L

50 mg/L

1000 mg/L

200 mg/L

Xem đáp án

Chọn đáp án D

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CHẤT CHỌN dùng để thăm dò chức năng bài tiết của ống thận cần phải thoả mãn các điều kiện sau, NGOẠI TRỪ:

Không kết hợp với protein máu

Không được bài tiết bởi ống thận

Không được lọc qua cầu thận

Không được tái hấp thu

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mô dưới đây, mô nào chứa hàm lượng nước (tỉ lệ %) thấp nhất:

Cơ

Mô mỡ

Gan

Mô liên kết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên nhân sau đây làm giảm calci máu, NGOẠI TRỪ:

Nhược cận giáp

Cường cận giáp

Hội chứng thận hư

Thiếu cung cấp Vitamin D

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Máu KHÔNG CÓ tính chất nào sau đây:

pH thay đổi từ 7.30 – 7.42

Độ nhớt của máu phụ thuộc vào số lượng hồng cầu và nồng độ protein

Bình thường áp suất thẩm thấu của máu khoảng 292 – 308 mosmol/lít huyết tương

Chi số khúc xạ của máu tỉ lệ nghịch với nồng độ protein

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần hoá học của nhu mô gan gồm các chất sau, NGOẠI TRỪ:

Calci và phosphore

Protid, Lipid

Enzym và Vitamin

Glucid, Protid

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ đệm nào chủ yếu nhất trong hồng cầu:

Protein

Natri bicarbonate

Natri phosphate

Hemoglobin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mật có tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:

Mật có tác dụng là giảm nhu động ruột

Mật được bài xuất xuống ruột và đào thải được một số chất độc do gan giữ lại

Dịch mật có tác dụng trung hoà dịch từ dạ dày xuống

Muối mật nhũ tương hoá lipid của thức ăn, giúp hấp thu lipid và các vitamin tan trong dầu

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tốc độ hấp thu của ruột non phụ thuộc vào:

Cấu trúc của calci

Nhu cầu của cơ thể

Lượng calci có trong thức ăn

Tỷ lệ calci/protein

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhóm chất nào hiện diện thường xuyên trong nước tiểu người bình thường:

K+, Mg++, Ca++

Thể keton, Glucose, Albumin

Ure, Creatinin, Acid Uric

Bilirubin trực tiếp, muối mật, Hemoglobin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi nhiều tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:

Acid Uric

Ure

Creatinin

Phosphate

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi theo một giới hạn khá rộng tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:

Creatinin

Ion K+

Ure

Ion Na+

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của Bilirubin toàn phần trong máu người trưởng thành bình thường là:

> 10 mg/L

< 10 mg/dL

< 10 mg/L

> 10 mg/dL

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gia tăng nồng độ các chất này trong máu là dấu hiệu nhạy và đặc hiệu đối với bệnh thận là:

Calcium

Acid uric

Ure

Creatinin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ calci toàn bộ trong huyết tương phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ:

Trạng thái bệnh lý

Chế độ ăn

Nồng độ protein huyết tương

pH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các trường hợp vàng da trước gan:

Urobilinogen trong nước tiểu và trong phân tăng rất cao

SGOT tăng cao

Không có sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu

Bilirubin trực tiếp tăng cao

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế điều hòa thăng bằng kiềm toan do phổi là:

Giảm thải CO2 trong trường hợp nhiễm toan

Thải trừ ion H+

Tăng thải CO2 trong trường hợp nhiễm toan

Tái hấp thu toàn bộ lượng HCO3- được lọc ở cầu thận

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng của gan đối với chuyển hóa protid – HÃY CHỌN CÂU SAI:

Chứa nhiều enzym trao đổi amin, quá trình trao đổi và khử amin xảy ra mạnh mẽ ở gan và thận

Tống hợp toàn bộ albumin và một phần globulin cho huyết thanh

Là nơi tổng hợp ure hoàn chỉnh nhất

Tống hợp fibrinogen, ferritin và prothrombin cho huyết tương

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gan có khả năng tổng hợp glycogen từ các chất sau, CHỌN CÂU SAI:

Các thành phần lipid dư ở trong thức ăn

Các sản phẩm chuyển hóa trung gian như lactat, pyruvat…

Các ose khác như galactose, fructose và manose

Glucose

Xem đáp án

Chọn đáp án A