1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 14
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 14

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp27 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo WHO nhóm thông số hóa sinh nào có thể giúp chẩn đoán khả năng mắc hội chứng rối loạn chuyển hóa?

Cholesterol, triglycerid, HDL-c, LDL-c, insulin

Uric, insulin, cholesterol, triglycerid, C-peptid

Triglycerid, HDL-c, glucose, chỉ số kháng insulin và MAU

CRP, CKMB, troponin T

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để duy trì trị số pH trong máu luôn giao động trong khoảng bình thường, có các cơ quan chủ yếu tham gia và có liên quan đó là:

Phối và tim

Phối và thận

Thận và tim

Thận và gan

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu sai trong các câu sau khi nói về điện di protein huyết thanh:

Là phương pháp để tách riêng biệt các thành phần protein

Các chất giá có thể là giấy, thạch hoặc cellulose

Nguyên tắc phụ thuộc vào khả năng phát huỳnh quang chất cần phân tích

Sự di động dựa trên khả năng tích điện của các ion.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vitamin D được tổng hợp ở da, từ dưới tác động của ánh nắng mặt trời:

7-dehydrocholesterol

Ergocalciferol

22-dihydroergocalciferol

Dehydrositosterol

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các yếu tố thường liên quan tới tình trạng tăng phospho máu:

Suy thận, bệnh tim

ALT, AST, ALP và GGT

Chu trình ure

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có giá trị tham chiếu từ -2 đến +2. Là một trong những thông số trong phân tích khí máu, độc lập với CO₂. Nó đánh giá các hệ đệm ngoại bào và là thước đo mức độ rối loạn trao đổi chất.

Phương trình Henderson

Thông số kiếm dư Base excess (BE)

Thông số kiếm đệm

Khoảng trống anion AG

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoảng pH sinh tồn của máu động mạch ở người là:

7,35-7,42

7,35-7,45

6,80-8,0

6,0-9,0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thông số sau đây nói về điều gì: 7,35-7,45; 35-45 mmHg; 22-26 mmol/L

Khoảng tham chiếu của các gamma globulin

Khoảng tham chiếu của khí máu động mạch (pH, PCO₂, HCO₃)

Khoảng tham chiếu của khí máu tĩnh mạch (pH, PCO₂, HCO₃)

Trị số các thông số trong tổng phân tích nước tiểu

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh lý nào có thể gây nên tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa:

Nhiễm độc thai nghén

Hẹp môn vị

Điều trị lợi tiểu dài ngày

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh lý nào nhiễm toan chuyển hóa có kèm tăng khoảng trống anion:

Đái tháo đường

Viêm gan

Suy hô hấp

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh lý nào nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion bình thường:

Phế quản phế viêm

Đái tháo đường

Tiêu chảy

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiễm toan hô hấp do nguyên nhân nào sau đây:

Viêm phế quản phổi nặng

Chế độ ăn nhiều đạm

Thận tái hấp thu nhiều acid

Tỷ số HCO₃/CO₂ hòa tan tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tình huống nào gây tăng anion gap:

Toan lactic acidosis; toan keto (đái tháo đường type 1)

Suy thận giai đoạn cuối

Ngộ độc: salicylic, methanol, ethylen glycol,…

Tất cả đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình Henderson Hasselbalch

HCO₃ tăng: CO₂ tăng (giảm thông khí phế nang)

AG = (Na + K) – (Cl + HCO₃⁻)

pH = pK + log ( \frac{HCO_3^-}{CO_2} )

Kc = \frac{[H⁺][A]}{[HA]}

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế vận chuyển chính của nước trong các khoang của cơ thể là:

Áp lực thẩm thấu.

Vận chuyển tích cực.

Vận chuyển tích cực thứ cấp.

Vận chuyển khuếch tán.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dịch ngoại bào có:

Nồng độ Natri và kali cao

Nồng độ Natri và kali thấp

Nồng độ natri cao và kali thấp

Nồng độ natri thấp còn nồng độ kali cao

Xem đáp án

Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cation cần thiết và đóng góp gần một nửa tạo nên áp lực thẩm thấu của dịch ngoại bào là:

Ion Natri

Ion kali

Ion canxi

Ion chlor

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tế bào nào nhạy cảm nhất với sự thay đổi các chất điện giải:

Tế bào tạo cốt bào

Tế bào biểu mô

Tế bào bạch cầu

Tế bào thần kinh

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion nào có nhiều nhất trong dịch ngoại bào:

Phospho

Bicarbonat

Chlor

Kali

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp bị toan hóa máu, phối tham gia bằng cách:

Nhịp thở nhanh và sâu

Nhịp thở chậm và sâu

Nhịp thở sẽ tăng nhưng nông

Nhịp thở và độ sâu không thay đổi chỉ có thận tham gia vào cơ chế bù

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nồng độ kali trong dịch ngoại bào được điều tiết chính bởi:

ADH

Aldosteron

Parathyroid hormon (PTH)

Epinephrin (adrenalin)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tăng thông khí phối sẽ dẫn đến hậu quả:

Toan chuyển hóa

Toan hô hấp

Kiềm chuyển hóa

Kiềm hô hấp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng của các hệ đệm trong máu đó là:

Ngăn ngừa sự thay đổi của pH

Làm tăng tình trạng acid máu

Làm giảm pH máu

Duy trì pH máu trong một giới hạn nhất định

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông số nào trong máu sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình hô hấp của cơ thể:

CO₂

pH máu

Bicarbonat

Các hệ đệm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong giai đoạn nhiễm toan máu, thận sẽ tiết

K

H₃PO₄

HPO₄²⁻

Xem đáp án

Chọn đáp án B

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ chế nào sau đây cần đòi hỏi nhiều thời gian nhất để điều chỉnh pH máu

Đệm bicarbonat

Đệm phosphat

Chức năng thận

Chức năng hô hấp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ung thư phổi thường có xu hướng gây nên tình trạng:

Toan chuyển hóa

Kiềm chuyển hóa

Toan hô hấp

Kiềm hô hấp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Aldosteron là hormon điều hòa nồng độ của các ion:

Ion kali và ion Natri

Ion calci và ion phosphat

Ion chlor và ion phosphat

Ion phosphat và ion sulphat

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào ảnh hưởng nhiều đến hệ đệm vô cơ của nội tế bào:

Bicarbonate

Phosphat

Hemoglobin

Lactat

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đái tháo đường biến chứng toan ceto thường là biểu hiện của nhiễm

Toan chuyển hóa

Toan hô hấp

Kiềm hô hấp

Kiềm chuyển hóa

Xem đáp án

Chọn đáp án C