1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 14
30 câu hỏi
Theo WHO nhóm thông số hóa sinh nào có thể giúp chẩn đoán khả năng mắc hội chứng rối loạn chuyển hóa?
Cholesterol, triglycerid, HDL-c, LDL-c, insulin
Uric, insulin, cholesterol, triglycerid, C-peptid
Triglycerid, HDL-c, glucose, chỉ số kháng insulin và MAU
CRP, CKMB, troponin T
Chọn đáp án C
Để duy trì trị số pH trong máu luôn giao động trong khoảng bình thường, có các cơ quan chủ yếu tham gia và có liên quan đó là:
Phối và tim
Phối và thận
Thận và tim
Thận và gan
Chọn đáp án B
Chọn câu sai trong các câu sau khi nói về điện di protein huyết thanh:
Là phương pháp để tách riêng biệt các thành phần protein
Các chất giá có thể là giấy, thạch hoặc cellulose
Nguyên tắc phụ thuộc vào khả năng phát huỳnh quang chất cần phân tích
Sự di động dựa trên khả năng tích điện của các ion.
Chọn đáp án C
Vitamin D được tổng hợp ở da, từ dưới tác động của ánh nắng mặt trời:
7-dehydrocholesterol
Ergocalciferol
22-dihydroergocalciferol
Dehydrositosterol
Chọn đáp án A
Các yếu tố thường liên quan tới tình trạng tăng phospho máu:
Suy thận, bệnh tim
ALT, AST, ALP và GGT
Chu trình ure
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Có giá trị tham chiếu từ -2 đến +2. Là một trong những thông số trong phân tích khí máu, độc lập với CO₂. Nó đánh giá các hệ đệm ngoại bào và là thước đo mức độ rối loạn trao đổi chất.
Phương trình Henderson
Thông số kiếm dư Base excess (BE)
Thông số kiếm đệm
Khoảng trống anion AG
Chọn đáp án B
Khoảng pH sinh tồn của máu động mạch ở người là:
7,35-7,42
7,35-7,45
6,80-8,0
6,0-9,0
Chọn đáp án B
Các thông số sau đây nói về điều gì: 7,35-7,45; 35-45 mmHg; 22-26 mmol/L
Khoảng tham chiếu của các gamma globulin
Khoảng tham chiếu của khí máu động mạch (pH, PCO₂, HCO₃)
Khoảng tham chiếu của khí máu tĩnh mạch (pH, PCO₂, HCO₃)
Trị số các thông số trong tổng phân tích nước tiểu
Chọn đáp án B
Bệnh lý nào có thể gây nên tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa:
Nhiễm độc thai nghén
Hẹp môn vị
Điều trị lợi tiểu dài ngày
Tất cả A, B và C
Chọn đáp án D
Bệnh lý nào nhiễm toan chuyển hóa có kèm tăng khoảng trống anion:
Đái tháo đường
Viêm gan
Suy hô hấp
Tất cả A, B và C
Chọn đáp án D
Bệnh lý nào nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion bình thường:
Phế quản phế viêm
Đái tháo đường
Tiêu chảy
Tất cả A, B và C
Chọn đáp án C
Nhiễm toan hô hấp do nguyên nhân nào sau đây:
Viêm phế quản phổi nặng
Chế độ ăn nhiều đạm
Thận tái hấp thu nhiều acid
Tỷ số HCO₃/CO₂ hòa tan tăng
Chọn đáp án A
Tình huống nào gây tăng anion gap:
Toan lactic acidosis; toan keto (đái tháo đường type 1)
Suy thận giai đoạn cuối
Ngộ độc: salicylic, methanol, ethylen glycol,…
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Phương trình Henderson Hasselbalch
HCO₃ tăng: CO₂ tăng (giảm thông khí phế nang)
AG = (Na + K) – (Cl + HCO₃⁻)
pH = pK + log ( \frac{HCO_3^-}{CO_2} )
Kc = \frac{[H⁺][A]}{[HA]}
Chọn đáp án C
Cơ chế vận chuyển chính của nước trong các khoang của cơ thể là:
Áp lực thẩm thấu.
Vận chuyển tích cực.
Vận chuyển tích cực thứ cấp.
Vận chuyển khuếch tán.
Chọn đáp án A
Dịch ngoại bào có:
Nồng độ Natri và kali cao
Nồng độ Natri và kali thấp
Nồng độ natri cao và kali thấp
Nồng độ natri thấp còn nồng độ kali cao
Chọn đáp án C
Cation cần thiết và đóng góp gần một nửa tạo nên áp lực thẩm thấu của dịch ngoại bào là:
Ion Natri
Ion kali
Ion canxi
Ion chlor
Chọn đáp án A
Tế bào nào nhạy cảm nhất với sự thay đổi các chất điện giải:
Tế bào tạo cốt bào
Tế bào biểu mô
Tế bào bạch cầu
Tế bào thần kinh
Chọn đáp án D
Ion nào có nhiều nhất trong dịch ngoại bào:
Phospho
Bicarbonat
Chlor
Kali
Chọn đáp án C
Trong trường hợp bị toan hóa máu, phối tham gia bằng cách:
Nhịp thở nhanh và sâu
Nhịp thở chậm và sâu
Nhịp thở sẽ tăng nhưng nông
Nhịp thở và độ sâu không thay đổi chỉ có thận tham gia vào cơ chế bù
Chọn đáp án A
Nồng độ kali trong dịch ngoại bào được điều tiết chính bởi:
ADH
Aldosteron
Parathyroid hormon (PTH)
Epinephrin (adrenalin)
Chọn đáp án B
Tăng thông khí phối sẽ dẫn đến hậu quả:
Toan chuyển hóa
Toan hô hấp
Kiềm chuyển hóa
Kiềm hô hấp
Chọn đáp án D
Chức năng của các hệ đệm trong máu đó là:
Ngăn ngừa sự thay đổi của pH
Làm tăng tình trạng acid máu
Làm giảm pH máu
Duy trì pH máu trong một giới hạn nhất định
Chọn đáp án D
Thông số nào trong máu sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quá trình hô hấp của cơ thể:
CO₂
pH máu
Bicarbonat
Các hệ đệm
Chọn đáp án B
Trong giai đoạn nhiễm toan máu, thận sẽ tiết
K
H₃PO₄
HPO₄²⁻
Chọn đáp án B
Cơ chế nào sau đây cần đòi hỏi nhiều thời gian nhất để điều chỉnh pH máu
Đệm bicarbonat
Đệm phosphat
Chức năng thận
Chức năng hô hấp
Chọn đáp án C
Ung thư phổi thường có xu hướng gây nên tình trạng:
Toan chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa
Toan hô hấp
Kiềm hô hấp
Chọn đáp án C
Aldosteron là hormon điều hòa nồng độ của các ion:
Ion kali và ion Natri
Ion calci và ion phosphat
Ion chlor và ion phosphat
Ion phosphat và ion sulphat
Chọn đáp án A
Chất nào ảnh hưởng nhiều đến hệ đệm vô cơ của nội tế bào:
Bicarbonate
Phosphat
Hemoglobin
Lactat
Chọn đáp án B
Đái tháo đường biến chứng toan ceto thường là biểu hiện của nhiễm
Toan chuyển hóa
Toan hô hấp
Kiềm hô hấp
Kiềm chuyển hóa
Chọn đáp án C








