1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 13
Đề thi

1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 13

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp28 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hormon nào còn được gọi là “hormon tình yêu” (“hormone of love”):

Prolactin

Testosteron

Oxytocin

Estrogen

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở phụ nữ, trong thời điểm rụng trứng tất cả những điều sau đây xảy ra, ngoại trừ:

Vỡ nang De Graff

Sản xuất estrogen là rất thấp

FSH và LH sản xuất trở nên rất cao

Hoàng thể được hình thành

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm câu sai trong các cơ chế tác động lên chuyển hóa canxi của parathyroid hormon (PTH):

Kích thích hủy cốt bào

Tăng nồng độ canxi máu

Tăng hấp thu đường ruột

Tăng thải trừ qua đường thận

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hormon chi phối kiểm soát giai đoạn tăng sinh nội mạc tử cung là:

Estrogen

FSH

LH

Progesteron

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thông số nào có thể giúp nhận định insulin ngoại sinh:

Insulin

Glucose

C-peptid

Lipase

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hormon thùy sau tuyến yên đó là:

Oxytocin

Epinephrine

PTH

TSH

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hormon gây phóng noãn và rụng trứng là:

Luteinizing hormone (LH)

Follicle stimulating hormone (FSH)

Estrogen

Progesteron

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự tái hấp thu Na ở ống thận được tăng cường nhờ hormon:

Aldosteron

Cortisol

Estrogen

Progesterone

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Calcitonin – là câu trả lời cho câu nào sau đây:

Là dạng chủ yếu của các hormon tuyến giáp là gì?

Xét nghiệm dùng để chẩn đoán tình trạng ngộ độc giáp là gì?

Xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán Basedow là gì?

Xét nghiệm hỗ trợ cho chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể tùy là gì?

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cường vỏ thượng thận sẽ biểu hiện

Trong bệnh Addison

Nồng độ Cortisol và Aldosteron máu tăng

T3 và T4 tăng

hGH (Human Growth Hormon) tăng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hormon chủ yếu của buồng trứng là:

Epistriol

Estrone

Estradiol

Estriol

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi áp lực thẩm thấu máu tăng sẽ kích thích tăng tiết:

Natri

ADH

Cortisol

Glucose

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên liệu để sinh tổng hợp nên cá sắt trong các mô nên không có trong huyết:

Cholesterol

Acid béo

Triglycerid

Tất cả A, B và C

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Transferrin bản chất là protein:

Dự trữ sắt trong huyết thanh

Vận chuyển sắt trong huyết thanh.

Chứa sắt dưới dạng HEM.

Chứa sắt dưới dạng sắt hai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ferritin bản chất là một protein:

Vận chuyển sắt trong huyết thanh.

Dự trữ sắt trong các mô.

Dự trữ sắt trong huyết thanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất tham gia vận chuyển nhiều chất trong cơ thể như: bilirubin, acid béo, thuốc và các hormon steroid là:

Globulin

Albumin

Acid nucleid

Ferritin

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây tăng lên trong huyết tương sau khi xuất hiện nhồi máu cơ tim:

Ferritin

Troponin

Albumin

Globulin

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Là thành phần của protein huyết tương, chiếm khoảng 18% protein huyết tương có khả năng vận chuyển các ion, các hormon, một số lipid và hỗ trợ chức năng miễn dịch alphal, alpha2, beta, gamma:

Troponin

Albumin

Ferritin

Globulin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Là một glycoprotein được sản xuất chủ yếu ở gan. Nó có khả năng ức chế serine protease, tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp tính và bảo vệ mô các tế bào viêm, đặc biệt là elastase:

Hypoalbuminaemia

Troponin

Alpha1-antitrypsin

Ferritin

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản chất là protein, được tìm thấy trong tim, não, cơ vân và một số các mô khác. Có thể tăng lên sau vận cơ hoặc hoạt động gắng sức:

Creatine kinase (CPK)

Globulin

Amylase

Ferritin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét nghiệm dùng để đánh giá 5 nhóm protein lớn trong máu:

Alkaline Phosphatase (ALP)

C-Reactive Protein (CRP)

Điện di protein huyết thanh (SPEP)

Alpha fetoprotein (AFP)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tăng trong bệnh lý viêm cấp tính. Được dùng trong xác định sớm các trường hợp nhiễm khuẩn:

C-Reactive Protein (CRP)

Alanin transaminase

Alpha fetoprotein (AFP)

Creatine kinase

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Là một protein được tổng hợp trong gan, có chức năng vận chuyển phần lớn đồng trong máu và có vai trò trong chuyển hóa sắt (Ferrous Fe³ -> Ferric Fe+2):

Ceruloplasmin

Troponin

Albumin

Ferritin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Là một protein thuộc pha cấp. Nồng độ thấp trong bệnh Wilson; Nồng độ cao trong các bệnh viêm khớp cấp, Alzheimer, phụ nữ có thai:

Ceruloplasmin

C-Reactive Protein (CRP)

Albumin

Ferritin

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi giảm nồng độ chất này kèm theo RBC, Hb & Hematocrit giảm có thể là biểu hiện của thiếu máu tán huyết. Nếu giảm mà không có biểu hiện thiếu máu thì có thể là biểu hiện của tổn thương gan. Khi tăng là biểu hiện của quá trình viêm trong cơ thể:

Haptoglobulin (alpha2-globulin)

Gamma globulin

Albumin

Lactate Dehydrogenase (LDH)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Là một protein phản ứng giai đoạn cấp tính, có thể tăng lên trong trường hợp bị viêm, bệnh lý gan, nhiễm trùng mãn tính, rối loạn tự miễn dịch. Là một thông số có thể được chỉ định khi nghi ngờ quá tải sắt như trong bệnh: hemochromatosis:

Albumin

Troponin

Ferritin

Globulins

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Là protein chiếm tới 60% protein huyết tương, được tổng hợp ở gan, có vai trò tạo áp lực thẩm thấu trong huyết tương, thời gian bán hủy khoảng 20 ngày:

Prealbumin

Ferritin

Globulin

Albumin

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chiếm khoảng 4% protein huyết tương, có nhiệm vụ chính trong đông máu:

C-Reactive Protein (CRP)

Creatine kinase (CK)

Fibrinogen

Natri

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chức năng chính của lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) là vận chuyển:

Triglycerid nội sinh

Triglycerid

Cholesterol

Uric acid

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở người sản phẩm thoái giáng cuối cùng của base nito nhân purin là:

Ure

CO₂ và ATP

Urobilinogen

Acid uric

Xem đáp án

Chọn đáp án D