1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 13
30 câu hỏi
Hormon nào còn được gọi là “hormon tình yêu” (“hormone of love”):
Prolactin
Testosteron
Oxytocin
Estrogen
Chọn đáp án C
Ở phụ nữ, trong thời điểm rụng trứng tất cả những điều sau đây xảy ra, ngoại trừ:
Vỡ nang De Graff
Sản xuất estrogen là rất thấp
FSH và LH sản xuất trở nên rất cao
Hoàng thể được hình thành
Chọn đáp án B
Tìm câu sai trong các cơ chế tác động lên chuyển hóa canxi của parathyroid hormon (PTH):
Kích thích hủy cốt bào
Tăng nồng độ canxi máu
Tăng hấp thu đường ruột
Tăng thải trừ qua đường thận
Chọn đáp án D
Hormon chi phối kiểm soát giai đoạn tăng sinh nội mạc tử cung là:
Estrogen
FSH
LH
Progesteron
Chọn đáp án A
Thông số nào có thể giúp nhận định insulin ngoại sinh:
Insulin
Glucose
C-peptid
Lipase
Chọn đáp án C
Hormon thùy sau tuyến yên đó là:
Oxytocin
Epinephrine
PTH
TSH
Chọn đáp án A
Hormon gây phóng noãn và rụng trứng là:
Luteinizing hormone (LH)
Follicle stimulating hormone (FSH)
Estrogen
Progesteron
Chọn đáp án A
Sự tái hấp thu Na ở ống thận được tăng cường nhờ hormon:
Aldosteron
Cortisol
Estrogen
Progesterone
Chọn đáp án A
Calcitonin – là câu trả lời cho câu nào sau đây:
Là dạng chủ yếu của các hormon tuyến giáp là gì?
Xét nghiệm dùng để chẩn đoán tình trạng ngộ độc giáp là gì?
Xét nghiệm quan trọng để chẩn đoán Basedow là gì?
Xét nghiệm hỗ trợ cho chẩn đoán ung thư tuyến giáp thể tùy là gì?
Chọn đáp án D
Cường vỏ thượng thận sẽ biểu hiện
Trong bệnh Addison
Nồng độ Cortisol và Aldosteron máu tăng
T3 và T4 tăng
hGH (Human Growth Hormon) tăng
Chọn đáp án B
Hormon chủ yếu của buồng trứng là:
Epistriol
Estrone
Estradiol
Estriol
Chọn đáp án C
Khi áp lực thẩm thấu máu tăng sẽ kích thích tăng tiết:
Natri
ADH
Cortisol
Glucose
Chọn đáp án B
Nguyên liệu để sinh tổng hợp nên cá sắt trong các mô nên không có trong huyết:
Cholesterol
Acid béo
Triglycerid
Tất cả A, B và C
Chọn đáp án D
Transferrin bản chất là protein:
Dự trữ sắt trong huyết thanh
Vận chuyển sắt trong huyết thanh.
Chứa sắt dưới dạng HEM.
Chứa sắt dưới dạng sắt hai.
Chọn đáp án B
Ferritin bản chất là một protein:
Vận chuyển sắt trong huyết thanh.
Dự trữ sắt trong các mô.
Dự trữ sắt trong huyết thanh.
Chọn đáp án B
Chất tham gia vận chuyển nhiều chất trong cơ thể như: bilirubin, acid béo, thuốc và các hormon steroid là:
Globulin
Albumin
Acid nucleid
Ferritin
Chọn đáp án B
Chất nào sau đây tăng lên trong huyết tương sau khi xuất hiện nhồi máu cơ tim:
Ferritin
Troponin
Albumin
Globulin
Chọn đáp án B
Là thành phần của protein huyết tương, chiếm khoảng 18% protein huyết tương có khả năng vận chuyển các ion, các hormon, một số lipid và hỗ trợ chức năng miễn dịch alphal, alpha2, beta, gamma:
Troponin
Albumin
Ferritin
Globulin
Chọn đáp án D
Là một glycoprotein được sản xuất chủ yếu ở gan. Nó có khả năng ức chế serine protease, tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp tính và bảo vệ mô các tế bào viêm, đặc biệt là elastase:
Hypoalbuminaemia
Troponin
Alpha1-antitrypsin
Ferritin
Chọn đáp án C
Bản chất là protein, được tìm thấy trong tim, não, cơ vân và một số các mô khác. Có thể tăng lên sau vận cơ hoặc hoạt động gắng sức:
Creatine kinase (CPK)
Globulin
Amylase
Ferritin
Chọn đáp án A
Xét nghiệm dùng để đánh giá 5 nhóm protein lớn trong máu:
Alkaline Phosphatase (ALP)
C-Reactive Protein (CRP)
Điện di protein huyết thanh (SPEP)
Alpha fetoprotein (AFP)
Chọn đáp án C
Tăng trong bệnh lý viêm cấp tính. Được dùng trong xác định sớm các trường hợp nhiễm khuẩn:
C-Reactive Protein (CRP)
Alanin transaminase
Alpha fetoprotein (AFP)
Creatine kinase
Chọn đáp án A
Là một protein được tổng hợp trong gan, có chức năng vận chuyển phần lớn đồng trong máu và có vai trò trong chuyển hóa sắt (Ferrous Fe³ -> Ferric Fe+2):
Ceruloplasmin
Troponin
Albumin
Ferritin
Chọn đáp án A
Là một protein thuộc pha cấp. Nồng độ thấp trong bệnh Wilson; Nồng độ cao trong các bệnh viêm khớp cấp, Alzheimer, phụ nữ có thai:
Ceruloplasmin
C-Reactive Protein (CRP)
Albumin
Ferritin
Chọn đáp án A
Khi giảm nồng độ chất này kèm theo RBC, Hb & Hematocrit giảm có thể là biểu hiện của thiếu máu tán huyết. Nếu giảm mà không có biểu hiện thiếu máu thì có thể là biểu hiện của tổn thương gan. Khi tăng là biểu hiện của quá trình viêm trong cơ thể:
Haptoglobulin (alpha2-globulin)
Gamma globulin
Albumin
Lactate Dehydrogenase (LDH)
Chọn đáp án A
Là một protein phản ứng giai đoạn cấp tính, có thể tăng lên trong trường hợp bị viêm, bệnh lý gan, nhiễm trùng mãn tính, rối loạn tự miễn dịch. Là một thông số có thể được chỉ định khi nghi ngờ quá tải sắt như trong bệnh: hemochromatosis:
Albumin
Troponin
Ferritin
Globulins
Chọn đáp án C
Là protein chiếm tới 60% protein huyết tương, được tổng hợp ở gan, có vai trò tạo áp lực thẩm thấu trong huyết tương, thời gian bán hủy khoảng 20 ngày:
Prealbumin
Ferritin
Globulin
Albumin
Chọn đáp án D
Chiếm khoảng 4% protein huyết tương, có nhiệm vụ chính trong đông máu:
C-Reactive Protein (CRP)
Creatine kinase (CK)
Fibrinogen
Natri
Chọn đáp án C
Chức năng chính của lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) là vận chuyển:
Triglycerid nội sinh
Triglycerid
Cholesterol
Uric acid
Chọn đáp án A
Ở người sản phẩm thoái giáng cuối cùng của base nito nhân purin là:
Ure
CO₂ và ATP
Urobilinogen
Acid uric
Chọn đáp án D








