1000+ câu Trắc nghiệm Hóa sinh có đáp án - Phần 10
30 câu hỏi
Tìm câu không phù hợp trong tình trạng bệnh lý viêm tụy cấp:
Hoạt độ amylase máu tăng
Hoạt độ lipase máu tăng
Hoạt độ amylase niệu tăng
Nồng độ canxi máu tăng
Chọn đáp án D
Tìm câu sai khi nói về 2 enzym trong chẩn đoán và theo dõi viêm tụy:
Amylase máu có thể tăng trong: viêm tụy, viêm tuyến mang tai, thủng dạ dày tá tràng, sỏi ống mật chủ, có thai ngoài tử cung vỡ,…
Xét nghiệm lipase máu nhạy hơn amylase, có giá trị trong chẩn đoán xác định hơn amylase.
Hoạt độ lipase máu tăng chậm hơn amylase nhưng thời gian tăng kéo dài hơn amylase.
Khi hoạt độ α-Amylase tăng thì hoạt độ P. Amylase cũng thường tăng cao.
Chọn đáp án D
Câu nào chưa đúng khi nói về pepsinogen (PG):
Pepsinogen là tiền chất của enzyme pepsin phân giải protein, PG tồn tại dưới hai dạng: PG I và PG II.
Pepsinogen không được tiết vào máu mà chỉ được tiết vào trong lòng dạ dày; dưới tác dụng của HCl, pepsinogen được hoạt hóa thành pepsin có thể tiêu hóa protein thức ăn.
Sự giảm mức độ pepsinogen I máu là dấu ấn cho các tổn thương tiền ung thư và ung thư dạ dày.
Sự kết hợp giữa mức độ pepsinogen I huyết thanh và tỷ lệ PG I/II có thể giúp chẩn đoán phân biệt ung thư dạ dày với các bệnh dạ dày lành tính khác.
Chọn đáp án B
Tìm câu sai trong các câu sau:
Vàng da trước gan trong nước tiểu có urobilinogen
Vàng da sau gan trong nước tiểu có bilirubin
Bilirubin là sắc tố đầu tiên được hình thành
Cả bilirubin và urobilinogen đều xuất hiện trong vàng da tại gan
Chọn đáp án C
Tìm câu sai trong các câu sau:
Sự thiếu hụt vitamin K không gặp trong vàng da trước gan
Albumin máu tăng lên trong viêm gan mạn
Ở người khỏe mạnh bình thường, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng glucose.
Ở người chức năng gan suy giảm, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng galactose.
Chọn đáp án B
Tìm câu sai trong các câu sau:
Cholesterol TP máu sẽ giảm trong trường hợp vàng da tắc mật
ALP sẽ tăng trong trường hợp tắc mật
ALT sẽ tăng trong trường hợp viêm gan do virus
AST sẽ tăng trong trường hợp viêm gan do rượu
Chọn đáp án A
Tìm câu sai trong các câu sau:
Phân thảm màu sẽ gặp trong vàng da huyết tán
Phân thảm màu sẽ gặp trong vàng da tắc mật
Trong gan dự trữ nhiều vitamin B₁₂
Trong máu người khỏe mạnh bình thường, nồng độ NH₃ khoảng 40-70 mg/dL.
Chọn đáp án B
Tìm câu sai trong các câu sau:
Trong bệnh lý xơ gan, nồng độ amoniac máu sẽ tăng cao hơn
Nồng độ fibrinogen sẽ giảm trong bệnh lý xơ gan tiến triển
Ở người khỏe mạnh bình thường, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng galactose.
Phân nhạt sẽ gặp trong vàng da tắc mật.
Chọn đáp án C
Tìm câu sai trong các câu sau:
ALP có nguồn gốc từ xương, gan và thận
ALP có nguồn gốc từ ruột non, nhau thai và tế bào mầm.
ALP có nguồn gốc từ xương bền với nhiệt độ
Trong trường hợp hoạt độ ALP tăng, việc xác định các isoenzyme giúp cho chẩn đoán phân biệt nguồn gốc của ALP.
Chọn đáp án B
Tìm câu sai trong các câu sau:
Vàng da trước gan trong nước tiểu có urobilinogen
Vàng da sau gan trong nước tiểu có urobilinogen
Biliverdin là sắc tố đầu tiên được hình thành
Cả bilirubin và urobilinogen đều xuất hiện trong vàng da tại gan
Chọn đáp án B
Tìm câu sai trong các câu sau:
Sự thiếu hụt vitamin K không gặp trong vàng da trước gan
Globulin máu tăng lên trong viêm gan mạn
Ở người khỏe mạnh bình thường, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng glucose.
Ở người chức năng gan suy giảm, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng glucose máu.
Chọn đáp án D
Tìm câu sai trong các câu sau:
Cholesterol TP máu sẽ tăng trong trường hợp vàng da tắc mật
Hoạt độ ALP sẽ tăng trong trường hợp tắc mật
Hoạt độ ALP sẽ tăng trong trường hợp viêm gan do virus
Hoạt độ AST sẽ tăng hơn ALT trong trường hợp viêm gan do rượu
Chọn đáp án C
Tìm câu sai khi nói về enzym cholinesterase:
Cholinesterase là enzym xúc tác thủy phân acetylcholin thành cholin và acetic
Hoạt độ Cholinesterase thường giảm trong trường hợp cường giáp và ngộ độc thuốc diệt cỏ paraquat
Acetylcholinesterase (AChE) còn gọi là Cholinesterase hồng cầu hay Cholinesterase “thật”
Pseudocholinesterase (PChE) hay còn gọi là Cholinesterase “giả” hay Cholinesterase huyết thanh
Chọn đáp án B
Tìm câu sai trong các câu sau:
Trong bệnh lý xơ gan, nồng độ ure máu sẽ tăng cao
Nồng độ fibrinogen sẽ giảm trong bệnh lý xơ gan tiến triển
Ở người khỏe mạnh bình thường, nghiệm pháp dung nạp galactose sẽ làm tăng glucose.
Phân nhạt màu sẽ gặp trong vàng da tắc mật.
Chọn đáp án A
Tìm câu sai trong các câu sau:
Bilirubin tự do là sản phẩm thoái hóa của hemoglobin diễn ra ở hệ thống liên võng tạo thành, còn gọi là bilirubin gián tiếp, là thành phần chủ yếu của bilirubin toàn phần.
Bilirubin liên hợp là liên hợp giữa bilirubin tự do với acid glucuronic tạo thành, còn gọi là bilirubin trực tiếp.
Bilirubin máu + bilirubin niệu = bilirubin toàn phần.
Xét nghiệm tìm sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu có thể giúp chẩn đoán phân biệt nguyên nhân các hội chứng vàng da (hội chứng hoàng đảm).
Chọn đáp án B
Các xét nghiệm thường tăng trong viêm gan mạn tính là:
T₃, TSH
ALT, AST, Globulin và GGT
ALT, Albumin và AST
AST, CK và GGT
Chọn đáp án B
Xét nghiệm hữu ích trong chẩn đoán tổn thương gan tắc mật là?
Protein
Albumin
ALP, GGT và 5′-nucleotidase
Tỷ số A/G
Chọn đáp án C
Trường hợp nào sau đây xuất hiện bilirubin niệu?
Tắc mật và viêm gan
Nhiễm ký sinh trùng sốt rét
Khi tăng β-hCG
Suy thận cấp
Chọn đáp án A
Xác định hoạt độ của gamma-glutamyl transferase (GGT) là câu trả lời cho câu hỏi:
Xét nghiệm bổ trợ tốt nhất giúp cho xác định bệnh lý có thuộc nguồn gốc gan – mật không khi hoạt độ ALP tăng cao là gì?
Xét nghiệm thường chỉ định ở bệnh nhân suy thận mạn là?
Xét nghiệm cấp trong viêm tụy hoại tử là?
Để phân biệt tổn thương cầu thận và ống thận cần phân tích xét nghiệm nào?
Chọn đáp án A
Chọn câu đúng:
Sắc tố mật giúp nhũ tương hóa lipid trong thức ăn
Muối mật là do sắc tố mật kết hợp với glycin và taurin
Sắc tố mật chính là bilirubin tự do
Acid mật là dẫn xuất của acid cholanic
Chọn đáp án D
Chọn câu đúng khi nói về chuyển hóa protid ở gan:
Gan có khả năng tổng hợp NH₃ từ ure
Chức năng gan suy giảm dẫn đến ure máu tăng và NH₃ giảm
Gan tổng hợp toàn bộ globulin, một phần nhỏ albumin
Tỉ số A/G < 1,5 là biểu hiện tiên lượng và tiến triển tốt trong điều trị.
Chọn đáp án D
Tổ hợp những enzyme nào sau đây giúp đánh giá tình trạng ứ mật:
Phosphatase kiềm, LDH, GGT
ALP, GOT, GPT
ALP; GGT; 5′ nucleotidase
GGT, LDH, 5′ nucleotidase
Chọn đáp án C
Đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan người ta dựa vào các enzym sau:
Phosphatase kiềm
GOT, GPT, GGT
5′ nucleotidase
AST, ALT, GLDH, LDH
Chọn đáp án D
Chọn câu đúng khi nói đến hoạt độ của các enzym gan:
Khi hoạt độ GPT tăng cao là biểu hiện bệnh gan do rượu.
Hoạt độ của GOT và GPT đều có thể tăng gấp 10 lần. Nhưng GPT tăng cao hơn so với GOT trong các trường hợp viêm gan virut cấp.
Các xét nghiệm GGT và GPT chính là chất chỉ điểm ung thư
Câu B, C đúng
Chọn đáp án B
Chọn câu đúng khi nói về sức căng bề mặt của nước tiểu là:
Ngang bằng nước
Cao hơn nước
Giảm khi có muối mật
Tăng khi có alcol, ether, chloroform
Chọn đáp án C
Chất nào có thể xuất hiện trong nước tiểu cả trong viêm gan và tắc mật:
Bilirubin trực tiếp
Bilirubin gián tiếp
Urobilinogen
Protein
Chọn đáp án A
Muối mật chính là chất:
Cholesterol
Taurin
Taurocholat natri
Acid cholic
Chọn đáp án C
Sắc tố mật chính là:
Bilirubin tự do
Urobilinogen
Stercobilinogen
Bilirubin liên hợp
Chọn đáp án D
Chọn câu đúng khi nói về muối mật:
Làm giảm sức căng bề mặt nước tiểu.
Làm tăng sức căng bề mặt nước tiểu.
Là cholesterol este hoá.
Là acid mật.
Chọn đáp án D
Mật có tác dụng:
Nhũ tương hoá lipid
Tiêu hoá lipid
Thuỷ phân lipid
Thuỷ phân protid
Chọn đáp án A








