1000 câu trắc nghiệm Bệnh học truyền nhiễm có đáp án - Phần 3
50 câu hỏi
Đúng
Sai
Chọn đáp án là B
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Màu sắc: Dạng mảng chỉ có thể màu đỏ, còn sẩn có thế có nhiều màu khác nhau
Kích thước: ban sẩn < 5mm, còn mảng > 5mm
Ðộ gồ lên khỏi mặt da: sẩn nhô lên khỏi mặt da, mảng thì không gồ lên
Dạng sẩn thường do phản ứng của các lớp bì, dạng mảng là do phản ứng mao mạch
Màu sắc: Dạng mảng chỉ có thể màu đỏ, còn nốt có thế có nhiều lọai màu sắc khác nhau
Kích thước: ban nốt < 5mm, còn mảng > 5mm
Ðộ gồ lên khỏi mặt da: nốt nhô lên khỏi mặt da, mảng thì không gồ lên
Cả hai dạng đều gồ lên khỏi mặt da, nhưng dạng mảng phẳng như hình cao nguyên, còn dạng nốt thì tròn
Ban do thương hàn
Ban do xoắn khuẫn
Ban do nhiễm trùng đơn nhân
Ban do Scholein Henoch
Chọn đáp án là D
Ban do thương hàn
Ban do xoắn khuẫn
Ban trong bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng
Ban trong bệnh Lyme
Báo hiệu một nhiễm khuẫn huyết nặng nếu lan nhanh
Nếu không có viêm màng não, ở trẻ con, tiến triển nhanh các ban có tiên lượng nặng hơn
Thường có kèm theo triệu chứng viêm màng não mủ
Ban thường kèm theo ngứa
Nhiễm khuẫn Mycoplasma
Phản ứng với thuốc (hay gặp với nhóm sulffa, phenytoin. . . )
Một số trường hợp không rõ nguyên nhân
Thường do phản ứng thuốc, nhưng có khi do nhiễm Mycoplasma, có khi không tìm được nguyên nhân nào E. Do đặc ứng với một dị nguyên bên ngoài cơ thể
Luôn luôn có trong sởi
Là một dấu đặc trưng, cho phép chẩn đóan sởi
Biểu hiện một nội ban ở trong xoang miệng của sởi
Là một dấu hiệu mang tính tiên lượng trong sởi
Dị ứng với thuốc kháng HIV đang xử dụng
Giang mai kỳ 2
Ban do chính virut HIV gây ra
Ban do virut cơ hội Herpes Zoster tạo ra
Thường là ban xuất huyết chứ không phải xung huyết
Chỉ có ở những nơi da bị nén ép (thắt lưng, nịt. . )
Là một tiên lượng xấu cho bệnh
Chỉ có khi làm dấu Lacet
Dị ứng với các trang bị chống nắng ở tay và chân
Bệnh Scholein-Henoch
Bệnh giảm tiểu cầu nguyên phát
Dị ứng với thời tiết
Kích thước tử ban nhỏ hơn
Tử ban có xuất huyết. Hồng ban chỉ viêm mao mạch nhưng không xuất huyết
Tử ban có tiên lượng nặng hơn hồng ban
Tử ban có màu tím, hồng ban có màu hồng
Phản ứng của các lớp da và niêm mạc
Phản ứng của cơ thể đối với phức hợp kháng nguyên-kháng thể lắng đọng dưới da
Là phản ứng dị ứng của da
Có thể do viêm kích ứng hay dị ứng của các lớp bì , niêm mạc hay của mao mạch dưới da hay niêm mạc
Ðể bệnh nhân ở phòng kín, tránh gió
Ở phòng ánh sáng mở, tránh kích thích bệnh nhân
Các biện pháp trên đều đúng và cần thực hiện đồng thời
Tìm nguyên nhân và điều trị
Ban xuất hiện trong những bệnh thuộc lãnh vực nội khoa
Những ban xuất hiện sâu trong cơ thể, chỉ có thể biết khi mỗ xác hay khi phẫu thuật.
Là những ban xuất hiện ở niêm mạc, trong các xoang của cơ thể
Ban ở các nội tạng
Ta có thể dùng các thuốc kháng histamin, vì bản chất ban là hậu quả của phản ứng giữa kháng nguyên và kháng thể
Có thể dùng các thuốc kháng viêm vì bản chất ban là viêm mao mạch
Phải gởi đến chuyên khoa Da liễu vì ban là một biểu hiện thuộc lãnh vực chuyên khoa nầy
Phải khám toàn diện và tỷ mỷ để tìm hay định hướng nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân đó
Lan toả toàn thân
Hay gặp ở trẻ em
Không mọc cùng một lần, nên có nhiều tuổi ban khác nhau trên da
Theo thiết đoạn phân bố thần kinh
Phân bố theo thiết đoạn thần kinh da
Thường kèm theo rối loạn cảm giác vùng da bị ảnh hưởng (đau cháy)
Có thể ảnh hưởng đến thị giác
Có thể rối loạn dinh dưỡng vùng cơ tại vùng có ban
Ban dạng dát, đỏ
Ban xuất huyết
Thường khu trú ở lòng bàn tay hay lòng bàn chân
Xuất hiện rải tác toàn thân
Xuất hiện đầu tiên ở mặt, rồi lan xuống thân ,tứ chi
Chung quanh ban da nhật màu
Ở nếp lằn da, thường có đường ban đỏ ( đường Pastia)
Có dạng như ban của sốt Dengue xuất huyết
Có thể có dạng bọng nước xuất huyết
Thường phân bố quanh khớp, chi trên
Cấy máu hay cấy thương tổn có lậu cầu
Xuất hiện chủ yếu ở bộ phân sinh dục ngoài
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
(1) 37,5; (2) 3
(1) 37,8; (2)4
(1) 37,8; (2)3
(1) 38,2; (2)3
Quy ước, dựa trên kinh nghiệm
Cơ chế bệnh sinh của sốt
Cơ chế bệnh sinh của hội chứng viêm
Cơ chế bệnh sinh của hội chứng nhiễm trùng
CRP (protein phản ứng C)
Công thức bạch cầu
Fibrinogen
ASLO
Hỏi về những vùng bệnh nhân đã du lịch qua
Hỏi về tiền sử bệnh tật của bệnh nhân
Hỏi về nghề nghiệp của bệnh nhân
Hỏi về quan niệm sống của bệnh nhân
Bệnh tinh hồng nhiệt
Nhiễm trùng đơn nhân
Nhiễm trùng đường tiểu
Nhiễm HIV
Khi ngưng thuốc, bệnh nhân hết sốt
Giảm liều kháng sinh, sốt giảm rõ rệt
Càng tăng liều kháng sinh, sốt càng tăng thêm
Ngưng kháng sinh, sốt giảm. Nếu dùng lại, sốt lại xuất hiện
Dại
Sốt vẹt do Chlamydia
Sốt thương hàn
Dịch hạch
Nghiện rượu dễ nhiễm trùng phế cầu
Thích chơi gia cầm (chim chóc), dễ bị viêm phổi do Chlamydia
Ăn các động vật như sò hến không nấu kỹ có thể nhiễm thương hàn
Hút thuốc nhiều thường dẫn đến viêm phổi do tụ cầu
Tiền sử sỏi mật gợi ý đến sốt có thể do nhiễm trùng đường mật.
Tiền sử sỏi thận gợi ý đến sốt có thể do viêm bàng quang
Tiền sử có vào rừng gợi ý đến sốt có thể do bênh sốt rét
Tiền sử viêm khớp nhiều lần gợi ý đến sốt do bệnh thấp khớp cấp
Sốt tăng dần và khi đến cao diểm thì giữ nguyên nhiệt độ cao nầy trong nhiều ngày
Sốt tăng từ từ trong vài ngày đầu tiên . Khi đến cao điểm thì dao động trong vòng nửa độ so với nhiệt độ đỉnh kéo dài nhiều ngày
Sốt tăng dần từ từ trong vài ngày đầu tiên, khi đến cao điểm thì dao động trong vòng 1 độ so với nhiệt độ đỉnh
Sốt tăng lên nhanh chóng trong ngày đầu tiên, rồi dao động đáng kể so với nhiệt độ đỉnh trong những ngày sau
Bệnh về chuyển hóa do thức ăn thường không được cân đối.
Bệnh hệ thống
Không thể ưu tiên một nguyên nhân nào cả, mà phải tiến hành khảo sát tất cả các nguyên nhân có thể gây sốt cho bệnh nhân
Bệnh về nhiễm trùng
Lọai bỏ giả thuyết sốt do nhiễm trùng
Cho rằng công thức bạch cầu làm sai, khảo sát lại một lần nữa
Xem xét lại có nguyên nhân nào làm bạch cầu không tăng trong bối cảnh nhiễm trùng?
Đó là điều bình thường có thể gặp trong hội chứng nhiễm trùng vì bạch cầu tăng chỉ chiếm 60 % trường hợp nhiễm trùng
Bệnh nhân đang có nhiễm trùng
Bệnh nhân đang sốt
Bệnh nhân đang có bệnh về hệ tạo keo
Bệnh nhân đang có phản ứng viêm toàn thân
Chọn đáp án là D
Ta cấy máu ngay, sau đó có thể tiến hành dùng kháng sinh theo kiến thức về vi khuẩn đang nghi ngờ gây bệnh
Chờ kết quả cấy máu rồi dùng kháng sinh đặc hiệu theo kháng sinh đồ
Chỉ cấy máu khi trong cơn sốt bệnh nhân có biểu hiện rét run
Cấy máu khi các xét nghiệm khác không cho phép chẩn đóan được bệnh
Chọn đáp án là A
Nhiễm não mô cầu
Viêm nội tâm mạc
Viêm màng não mủ
Viêm màng não virut
Chọn đáp án là D
Xác định được ngay bệnh nhân đang bị nhiễm trùng ở hệ thần kinh trung ương
Có thể là một tai biến mạch máu não mà sốt chỉ là một hậu quả
Không thể xác định được ngay nguyên nhân mà cần phải thăm khám tỷ mỷ để tìm bệnh căn
Không phải bệnh nhiễm trùng vì ở ngươi già, nhiễm trùng thường không có sốt
Tìm khám lách. Nếu lách bệnh nhân lớn thì chẩn đoán sốt rét, nếu không thì loại trừ sốt rét
Chẩn đoán được sốt mò vì có vào vùng dịch tễ (núi rừng) và sốt liên tục
Tiến hành kéo máu tìm ký sinh trùng sốt rét. Nếu kết quả dương tính thì điều trị sốt rét.
Sau khi kéo máu, điều trị ngay sốt rét, tiếp tục theo dõi để điều chỉnh
chẩn đoán và điều trị
Chẩn đoán một trường hợp thấp tim
Cần tiến hành xác định có phải viêm nội tâm mạc nhiễm khuẫn
Nghĩ đến một bệnh nhiễm khuẫn thông thường ở bệnh nhân có bệnh van tim
Không quan tâm đến tiếng thổi vì sốt cao có thể gây tiếng thổi ở tim do tăng huyết động
Tìm ngay dấu hiệu viêm màng não hay viêm não vì đó là bệnh cấp cứu
Xác định có phải ruột thừa viêm hay không vì đó là bệnh cấp cứu ngoại khoa
Chẩn đoán là lỵ trực trùng ở giai đoạn đầu
Thăm khám tỷ mỷ, dựa và nhiều yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng và bệnh sử khác để chẩn đoán
Sốt là một trong những dấu hiệu chắc chắn có nhiễm trùng
Sốt là một trong những dấu hiệu bắt buộc của hội chứng đáp ứng viêm toàn thân
Sốt là một phản ứng có lợi cho cơ thể chống lại vi khuẫn
Sốt là tình trạng tạo một mức thân nhiệt mới cao hơn bình thường do sự kích thích nào đó vào trung tâm điều hoà thân nhiệt
Bệnh tự miễn
Dị ứng
Ung thư
Có tăng Interleukin 1 trong máu
Cho ngay thuốc hạ nhiệt, đề phòng co giật cho bệnh nhân
Tuỳ theo khả năng thích ứng của bệnh nhân mà cho hạ nhiệt
Không cho hạ nhiệt vì làm khó chẩn đoán và theo dõi bệnh
Chỉ cho về đêm khi không cần khám bệnh và theo dõi nữa
Bệnh sốt rét
Sốt rét do Plasmodium falciparum
Sốt có kèm theo dùng hạ nhiệt theo giờ giấc nhất định
Có thể do sốt rét cơn hoặc do thuốc
Chọn đáp án là C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












