1000 câu trắc nghiệm Bệnh học truyền nhiễm có đáp án - Phần 6
50 câu hỏi
Triệu chứng lâm sàng
Kết quả xét nghiệm sinh học
Không có test chẩn đoán đặc hiệu
Cấy máu
Chọn đáp án là C
Sốt hoặc hạ thân nhiệt
Hạ huyết áp kèm theo các dấu hiệu nhiễm khuẩn
Thở nhanh, nhịp tim nhanh
Rối loạn tâm thần cấp tính
Phân lập vi khuẩn
Nhuộm gram và cấy các chất ở vùng nhiễm trùng ban đầu
Huyết thanh chẩn đoán
Xét nghiệm chức năng đông máu toàn bộ
Điều trị triệu chứng
Thuốc bổ, nâng cao thể trạng
Cho bệnh nhân nghỉ ngơi
Truyền dịch duy trì huyết động bằng dung dịch cao phân tử
Digoxin
Dopamin
Norepinephrin
Chỉ cần chuyền dịch
Biến chứng nặng của thiếu máu cơ tim
Vô niệu
Suy gan
Có đặc điểm lâm sàng là suy tuần hoàn cấp
Độc tố vi khuẩn
Đáp ứng miễn dịch của cơ thể
Chưa được biết đầy đủ
Tăng ADH bất thường
Nhiệt độ
Số lượng hồng cầu
Cấy máu
Độ pH máu
Lượng dịch truyền
Lượng nước tiểu / giờ
Dấu hiệu vàng mắt- da
Tình trạng ý thức
Công thức máu
Cấy máu
Đặt nội khí quản
Đo CVP
Chức năng đông máu toàn bộ
Phân lập vi khuẩn từ máu
Phân lập vi khuẩn từ ổ nhiễm khuẩn tiên phát
Phân lập vi khuẩn từ ổ nhiễm khuẩn thứ phát
Bệnh nhân kích thích, vật vã
Ý thức u ám
Đầu chi lạnh
Tiểu ít
Khí máu
Lactate máu
ure, creatinin/ máu
Cấy máu
Sốt cao hoặc hạ thân nhiệt
Phát ban kiểu hoại tử trên da
Thở nhanh
Huyết áp tụt (giảm 40 mmHg so với trị số ban đầu) hoặc kẹt (hiệu số huyết áp tối đa và tối thiểu <= 20 mmHg)
Mạch nhanh
Tiểu ít
Thở nhanh
Hạ nhiệt độ đột ngột
Bạch cầu tăng cao, bạch cầu đa nhân chiếm ưu thế
Bạch cầu giảm
Bạch cầu tăng cao, có nhiều bạch cầu non
Bạch cầu tăng cao, chủ yếu bạch cầu lympho
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Tăng hoặc không thay đổi
< 70 mmHg
71- 90 mmHg
91-95mmHg
96-98mmHg
Chảy máu chân răng
Chảy máu cam
Một số chấm xuất huyết ngoài da
Xuất huyết phủ tạng
> 90%
25 -90%
11-24%
1-10%
Cơ địa bệnh nhân
Tình trạng nặng -nhẹ của bệnh
Điều trị sớm hay muộn
Số lượng bạch cầu trong máu
Có tiền sử sỏi bàng quang, nhiễm trùng đường tiểu
Sốt cao, huyết áp hạ
Da lạnh ẩm
Thở nhanh và tiểu ít
Phế cầu
Liên cầu
Tụ cầu vàng
Hemophilus influenza
Sử dụng kháng sinh
Nâng cao thể trạng
Điều trị triệu chứng
Dẫn lưu ổ mủ, mở rộng ổ áp xe
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Chọn đáp án là B
Màng nhện
Màng nuôi
Dịch não tủy
Bất kỳ một phần nào của tổ chức màng não
Phế cầu
Não mô cầu
Haemophylus Influenza
Liên cầu
Phế cầu
Não mô cầu
Hemophilus Influenza
Liên cầu
10 - 19%
20 - 29%
30 - 39%
40 - 50%
40 - 50%
30 - 39%
20 - 29%
10 - 19%
20 - 30%
20 - 40%
30 - 50%
40 - 50%
Chọn đáp án là D
Nữ dễ mắc hơn nam
Người rối loạn miễn dịch
Người mắc bệnh mãn tính,trẻ sơ sinh, người già
Người đã cắt lách dễ mắc Não mô cầu
Nhiễm trùng đường hô hấp
Chấn thương sọ não
Viêm nội tâm mạc
Cao huyết áp
Viêm xoang
Viêm tai giữa, viêm tai xương chủm
Mũi họng
Phổi
Người già
Người suy dinh dưỡng
Bệnh nhân đái tháo đường
Người suy giảm miễn dịch
Phế cầu
Tụ cầu
Liên cầu
Não mô cầu
Hội chứng màng não kèm hội chứng nhiễm trùng rầm rộ
Hội chứng màng não kèm hội chứng nhiễm trùng đột ngột, chọc dò tủy sống áp lực tăng bạch cầu đa nhân trung tính ưu thế, protein tăng, glucoza giảm
Hội chứng màng não và hội chứng nhiễm trùng rõ nét,nước não tủy áp lực tăng vừa, bạch cầu chủ yếu Lympho, glucoza muối bình thường
Hội chứng màng não rõ nét nhưng hốichưng nhiềm trùng kín đáo nước não tủy vàng chanh bạch cầu lympho ưu thế, , glucoza không giảm
Hội chứng màng não là nổi bật kèm hôn mê
Thường không sốt,chủ yếu là dấu hiệu cơ năng, thực thể nghèo nàn
Đôi khi sốt là triệu chứng đơn độc được tìm thấy, còn triệu chứng cơ năng và thực thể rất nghèo nàn
Hội chứng nhiễm trùng và hội chứng màng não rất rõ nét, tuy nhiên hôn mê bao giờ cũng hiện diện
Lâm sàng rất rầm rộ với hôn mê, co giật, thường để lại di chứng về sau
Khởi phát đột ngột, lấm sàng hội chứng màng não rầm rộ, nước não tủy trong, có tăng bạch cầu vừa phải chủ yếu lympho
Khởi phát đột ngột, lâm sàng hội chứng nhiễm trùng và hội chứng màng não rõ nét, nước não tủy trong tế bào lympho chiếm ưu thế, protein tăng rất cao dễ vách hóa màng não
Khởi phát đột ngột, sốt tăng dần,sau đó đi vào hôn mê co giật
Khởi phát từ từ, lâm sàng hội chứng màng não thường rõ nét, cận lâm sàng nước não tủy bạch cầu lympho tăng chủ yếu, protein rất tăng
Khởi phát từ từ, sốt cao, ho nhiềuvà trên film phổi có hình ảnh tổn thương lao điển hình
Khởi phát từ từ, lâm sàng hội chứng màng não ít rõ nét, thường kèm rối loạn tinh thần kinh hoặc có dẩu tổn thương dây thần kinh sọ não, nước não tủy protein và lympho tăng cao
Khởi phát từ từ, hội chứng màng não ít rõ nét, nước não tủy trong, áp lực rất tăng, đường, muối giảm, protein tăng
Hội chứng màng não rõ; dịch não tuỷ nước đục mờ, BC neutrophile chiếm ưu thế, protein tăng, glucose giảm
Hội chứng màng não rõ; dịch não tuỷ nước đục mờ, BC lymphocytes chiếm ưu thế, protein tăng, glucose bình thường
Hội chứng màng não rõ; dịch não tuỷ nước trong, BC neutrohile chiếm ưu thế, protein tăng, glucose giảm
Hội chứng nhiễm trùng rõ; dịch não tuỷ nước đục mờ, BC neutrohile chiếm ưu thế, protein tăng, glucose giảm
Thường gặp ở trẻ sơ sinh
Lâm sàng có thể khởi phát từ từ như một viêm màng não lao
Có thể có các dấu hiệu của não và các dây thần kinh sọ não
Liệt nữa người
Vi khuẩn lao
Não mô cầu
Phế cầu
Tụ cầu
Cứng cổ
Kernig
Babinski
Brudzinski
Chọn đáp án là C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












