1000 câu trắc nghiệm Bệnh học truyền nhiễm có đáp án - Phần 13
50 câu hỏi
Chủ yếu là đau cơ lưng, cơ bụng, tứ chi
Chủ yếu là đau các cơ lưng, cơ vùng đùi, cẳng chân
Xoa bóp cơ làm giảm đau
Đau cơ càng tăng thì tiên lượng của bệnh càng xấu
Chọn đáp án là B
Nguyên nhân là do viêm cầu thận cấp
Thường khởi đầu đột ngột với vô niệu rồi đi vào hôn mê
Có thể hồi phục hoàn toàn nếu chạy thận nhân tạo sớm
Luôn luôn kèm theo xuất huyết
Hội chứng ARDS
Suy thận cấp kéo dài
Xuất huyết nhiều nơi kèm giảm tiểu cầu
Liệt các cơ hô hấp
Không cần thiết vì bệnh có thể tự khỏi
Chỉ có hiệu lực khi dùng ngay khi phát bệnh
Chỉ có hiệu lực khi dùng trong vòng 5 ngày kể từ khi phát bệnh
Có hiệu quả cao ở giai đoạn miễn dịch
Mắt xung huyết, đau cơ, vàng da
Sốt cao, nôn vọt, cứng cổ
Sốt cao, đau bụng quặn, đi cầu phân lỏng nhiều lần
Co cứng cơ, co giật
Penicillin
Amoxicillin
Cephalexin
Tetracyclin
Diệt chuột và các loài gậm nhấm khác
Tiêm Globulin miễn dịch cho các đối tượng có nguy cơ cao
Xử dụng găng tay, ủng bảo hộ khi làm việc trong môi trường có nhiều xoắn khuẩn
Tiêm phòng vắc-xin
Tăng huyết áp và viêm mao mạch
Viêm mao mạch và thoát dịch
Viêm tắc các mao mạch và giảm tưới máu các cơ quan
Viêm mao mạch, thoát dịch và xuất huyết
Công nhân vệ sinh, cán bộ thú y
Công nhân dầu khí, thợ lặn
Công nhân bưu điện, điện lực
Học sinh, sinh viên ở nội trú
Vancomycine
Erythromycin
Penicilline g
Bactrim
Viêm não
Viêm màng não, viêm võng mạc
Suy hô hấp cấp
Suy thận cấp, suy gan
5 ngày
7 ngày
9 ngày
12 ngày
Vàng da, suy hô hấp
Suy thận cấp, hoại tử cơ
Ban xuất huyết toàn thân, hôn mê
ARDS, suy gan cấp
Tiếp xúc với bệnh nhân bị nhiễm Leptospira
Đi đến vùng dịch tễ của bệnh nhiễm Leptospira
Ăn phải thức ăn có chứa Leptospira
Hít phải không khí có lẫn Leptospira
được tiêm immunglobulin miễn dịch
được khám sức khoẻ định kỳ
mang kính bảo vệ mắt
mang găng tay, ủng bảo hộ
Không có gía trị chẩn đoán
Chỉ có thể dương tính sau tuần đầu tiên của bệnh
Chỉ có thể dương tính vào tuần đầu tiên của bệnh
Chỉ có thể dương tính sau tuần thứ ba của bệnh
Không có gía trị chẩn đoán
Chỉ có thể dương tính sau tuần đầu tiên của bệnh
Chỉ có thể dương tính vào tuần đầu tiên của bệnh
Chỉ có thể dương tính sau tuần thứ ba của bệnh
Chỉ có hiệu quả sau lần tiêm thứ 3
Chỉ có hiệu quả sau lần tiêm thứ 5
Mỗi lần tiêm cách nhau 5 tuần
Cho thấy hiệu quả phòng bệnh còn rất thấp
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Xuân - Hè
Hè
Hè-Thu
Tháng 5 - 8
Từ người bệnh sang người lành do tiếp xúc trực tiếp
Gián tiếp qua nguồn nước
Thức ăn không nấu chín
Ruồi, nhặng
Nguồn nước bị ô nhiễm
Thức ăn bị ruồi nhặng
Thức ăn bị dán
Hố xí không hợp vệ sinh
Thức ăn bị nhiễm vi khuẩn
Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn
Người bệnh và người lành mang vi khuẩn
Không vệ sinh trong ăn uống
Nguồn nước sinh hoạt bị nhiễm mặn
Nơi dân cư đông đúc
Điều kiện vệ sinh kém
Độ ẩm môi trường cao
Chỉ cần ăn phải thức ăn có nhiễm vi khuẩn tả
Thức ăn phải có ít nhất 106 vi khuẩn
Thức ăn bị nhiễm ngoài vi khuẩn tả còn phải có một số tạp khuẩn khác phối hợp
Ngoài vi khuẩn tả còn phải có độc tố tả trong thức ăn
Nước đá
Rau sống
Mứt
Trái cây
pH dịch vị thấp
Ăn một lượng lớn thức ăn để trung hòa bớt acid dịch vị
Bụng đói
Thức ăn nóng
Bong tế bào niêm mạc ruột non
Tăng tiết nước vào trong lòng ruột non
Tăng thải Na+, Cl-, HCO3 -
Tăng tái hấp thu nước ở ruột già
Không bền
Bền vững
Cần phải được tái nhiễm nhiều lần
Hiệu quả cao sau khi chủng ngừa
Ruột non
Tá tràng
Ruột non và tá tràng
Ruột non và ruột già
Nhiễm trùng, nhiễm độc toàn thân
Nhiễm trùng, nhiễm độc cấp đường tiêu hoá
Nhiễm trùng đường tiêu hoá cấp
Nhiễm độc cấp dường tiêu hoá
Độc tố vi khuẩn
Xác bạch cầu đa nhân trung tính bị thoái hoá
Niêm mạc ruột bị bong ra
Chất nhầy được tiết ra từ các tế bào chế tiết ở thành ruột
Gắn dính vào thụ thể GM1 trên té bào niêm mạc ruột non
Xâm nhập vào trong tế bào niêm mạc ruột non
Làm gia tăng ATP
Làm hư biến lớp vi nhung mao của niêm mạc ruột
Hoạt hóa phần B của độc tố tả
Hoạt hóa ATP
Hoạt hóa Adenylcyclaza
Gắn vào thụ thể GM1
Nôn mữa - đi cầu xối xã - rối loạn nước điện giải
Nôn mữa - đi cầu xối xã - sốt - choáng kiệt nước
Nôn mữa - đi cầu xối xã - tiểu ít - chuột rút
Nôn mữa - đi cầu xối xã phân toàn nước trắng đục mùi tanh - kiệt nước nhanh
Nhược trương
Đẳng trương
Ưu trương
Nội bào
Chóang nội độc tố
Rối loạn điện giải
Suy tuần hoàn cấp do nôn và tiêu chảy mất nước
Nhiễm trùng gram (-)
Trẻ vừa cai sửa
Người già
Phụ nữ có thai
Trẻ suy dinh dưỡng và người già bị giun sán
< 5%
> 5%
6-9%
10%
Da khô, casper (+)
Mắt trũng
Khát nước
Mạch nhanh
Vi khuẩn phát triển ở dạ dày do pH dịch vị trở nên kiềm tính
Tăng nhu động ruột
Toan huyết
Độc tố tả tác động lên bộ phận cảm thụ ở dạ dày, ruột
Gần như đẳng trương so với huyết tương
Phân tả người lớn mất nhiều K+ hơn so với trẻ em
pH thấp
Tính nhược trương
Tổ chức dưới da
Trong lòng mạch
Khoảng kẽ
Nội bào
Kiềm
Mùi tanh
Không nhầy máu
Nhuộm Gram phát hiện có vi khuẩn tả
Máu
Tại dạ dày
Phân và chất nôn
Nước tiểu
Công thức máu
Độ quánh của máu
Tốc độ lắng máu
Soi tươi phân
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












