100 câu trắc nghiệm Tích vô hướng của hai vectơ nâng cao (P4)
25 câu hỏi
Cho tam giác ABC. Biết các cạnh a, b, c đôi một khác nhau thoả mãn hệ thức: b(b2 - a2) = c(c2 - a2). Tìm mệnh đề đúng?
Tam giác ABC là tam giác đều
Tam giác ABC là tam giác cân
Tam giác ABC là tam giác tù
tam giác ABC là tam giác nhọn
Chọn C.
Theo đầu bài ta có; b(b2 - a2) = c(c2 - a2)
Hay b3 - c3 = a2(b - c)
Mà b - c ≠ 0 nên b2 + bc + c2 = a2
Theo định lí côsin thì a2 = b2 + c2 - 2bccosA
Do đó: b2 + bc + c2 = b2 + c2 - 2bccosA
Suy ra: cos A = - ½ hay góc A bằng 1200.
Do đó tam giác ABC tù
Cho tam giác ABC thỏa mãn: sinC = cosA + cosB. Tìm mệnh đề đúng
Tam giác ABC cân tại A
Tam giác ABC là tam giác nhọn
Tam giác ABC đều
Tam giác ABC là tam giác vuông.
Chọn D.
Ta có:
Vậy sin C = cosA + cos B khi và chỉ khi
Hay
cS= (a+b)(p-a)(p-b)
Nên c2[(a + b) 2 - c2]= (a + b)2[ c2 - (a - b)2]
Do đó; c4 = (a2 - b2) 2
Suy ra a2 = b2 + c2 hoặc b2 = c2 + a2
Suy ra; tam giác ABC vuông tại A hoặc B.
Cho tứ giác ABCD. Cho hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau. Tìm mệnh đề đúng?
AB2 + BC2 = CD2 + AD2
AB2 = BC2 + CD2
BC2 = AD2 + CD2
AB2 + CD2 = BC2 + AD2
Chọn D.
Ta có: AB2 + CD2 - BC2 - AD2
Do 2 đường chéo AC và BD vuông góc với nhau nên =
Từ đó; AB2 + CD2 - BC2 - AD2 = 0 hay AB2 + CD2 = BC2 + AD2
Cho 4 điểm A, B, C, D thỏa mãn hệ thức AC2 + BD2 = AD2 + BC2. Tìm mệnh đề đúng?
AC và AD vuông góc với nhau
AC và BD vuông góc với nhau
AB và CD vuông góc với nhau
AB và BC vuông góc với nhau
Chọn C
Theo đầu bài ta có: AC2 + BD2 = AD2 + BC2 nên AC2 - AD2 = BC2 - BD2
Suy ra:
Hay
Tương đương
Cho hình vuông ABCD, M là điểm nằm trên đoạn thẳng AC sao cho AM = AC/4, N là trung điểm của đoạn thẳng DC. Tìm mệnh đề đúng?
Tam giác BMN là tam giác vuông
Tam giác BMN là tam giác cân
Tam giác BMN là tam giác đều
Tam giác BMN là tam giác vuông cân
Chọn D.
Đặt
Do AB và AD vuông góc với nhau và AB = AD nên
Khi đó :
Ta có
Mặt khác
Vậy tam giác BMN vuông cân tại đỉnh M.
Cho tam giác đều ABC, độ dài cạnh là 3a . Lấy M, N, P lần lượt nằm trên các cạnh BC, CA, AB sao cho BM = a; CN = 2a và AP = x . Tính x để AM vuông góc với PN.
x = a
x = 2a
x = 0,8.a
x = 0,5.a
Chọn C.
Ta có
Do AM và PN vuông góc với nhau nên
Cho hình chữ nhật ABCD. Kẻ BK ⊥ AC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AK và CD. Tìm mệnh đề đúng
Góc BMN là góc nhọn
Góc BMN là góc vuông
NB và AC vuông góc với nhau
Góc BNM là góc vuông
Chọn B.
Xét đáp án B
Đặt và BA = a; BC = b và BK = c.
Do M là trung điểm của AK nên ,
Do đó
Vì và
nên
Suy ra MN và BM vuông góc với nhau
Do đó góc BMN bằng 900.
Cho hình thang vuông ABCD có đường cao AB = 2a, đáy lớn BC = 3a, đáy nhỏ AD = a. Gọi I là trung điểm của CD. Tìm mệnh đề đúng?
Góc AIB là góc vuông
Tam giác BIC là tam giác vuông
AI và BD vuông góc với nhau
Tất cả sai
Chọn C.
Do I là trung điểm của DC nên ta có:
Lại có:
suy ra
Vậy AI ⊥ BD.
Cho tam giác vuông ABC tại C có AC = 9, CB = 5. Tính
25
81
106
53
Chọn B.
Ta có: = AB. AC.cos BAC
Mà:
Suy ra:
Cho tam giác ABC với A(2; 4), B(1; 2), C(6; 2). Tìm tọa độ điểm D nằm trên trục Ox sao cho DA = DB.
D( 5;0)
D( 7; 0)
D( 7,5;0)
tất cả sai
Chọn C.
Điểm D nằm trên trục Ox nên D( x; 0)
Mà: DA = DB ⇔DA2 = DB2
⇔ (2 – x)2 + 42 = (1 – x)2 + 22
⇔ 4 – 4x + x2 + 16 = 1 – 2x + x2 + 4
⇔ -2x = -15 ⇔x = 15/2. Suy ra:
Cho hai điểm A(-3; 2), B(4; 3). Biết có 2 điểm M trên trục Ox sao cho tam giác MAB vuông tại M. Tính tổng hoành độ 2 điểm đó.
-1
0
1
2
Chọn C.
Điểm M ∈ Ox ⇒ M(x; 0).
Khi đó
ΔMAB vuông tại M nên
Hay (–3 – x)(4 – x) + 2.3 = 0
⇔ –12 + 3x – 4x + x2 + 6 = 0
⇔ x2 – x – 6 = 0 ⇔ .
Vậy: M1(3; 0), M2(-2; 0) và tổng hoành độ của chúng là : 3 + (-2) = 1.
Cho hai điểm A(-3; 2), B(4; 3). Tìm tọa độ điểm N trên trục Oy sao cho ΔNAB cân tại N.
N(3;0)
N( 0; 5)
(6; 0)
(0;6)
Chọn D.
Điểm N ∈ Oy nên tọa độ điểm N(0; y).
Khi đó
Mà tam giác NAB cân tại N nên NA = NB ⇒ NA2 = NB2
⇔ (-3)2 + (2 – y)2 = 42 + (3 – y)2
9 + 4 – 4y + y2 = 16 + 9 – 6y + y2
⇔ 2y = 12 ⇔ y = 6
Vậy: N(0; 6).
Cho tam giác ABC có A(-1; 1), B(3; 1), C(2; 4). Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC?
H(1; 1);
H(1; 2);
H(2; 1);
H(2; 2).
Đáp án đúng là: D
Gọi H(x; y) là trực tâm của tam giác ABC.
Ta có .
Vì H(x; y) là trực tâm của tam giác ABC nên ta có:
Vậy tọa độ H(2; 2).
Cho tam giác ABC có A(-1; 1), B(3; 1), C(2; 4) . Tìm tọa độ điểm I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
I( 1; 2)
I(2; 1)
I(1; 1)
I(2; 2)
Chọn A.
Gọi I(x; y) là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔABC
Suy ra
Vậy I(1;2)
Cho tam giác vuông ABC tại B, A = 620 và cạnh b = 54. Hỏi a + c gần với giá trị nào nhất?
47,68
25,35
73,03
69,85
Chọn C.
Ta có: là 2 góc phụ nhau nên
+ Tính b: sinA = a/b ⇒ a = b.sinA = 54.sin620 ≈ 47,68
+ Tính c: sinC = c/b ⇒ c = b.sinC = 54.sin280 ≈ 25,35
Do đó; a + c ≈ 73,03.
Cho tam giác ABC đều . Tìm hệ thức sai?
b = a cosC + c cosA
sinB = sinA cosC + sinC cosA
= 2R sinA sinC
sinA= cosB.cosC
Chọn D.
Ta đi xét các phương án
+ Phương án A
Ta có: VP = a cosC + c cosA
+ Phương án B
Ta có: a = 2RsinA, b = 2RsinB, c = 2RsinC
mà b = a cosC + c cosA ⇒ 2RsinB = 2RsinA cosC + 2RsinC cosA
⇒ sinB = sinA cosC + sinC cosA
+ Phương án C
Ta có: S = ½. b.hb = ½.a.c.sinB nên b.hb= acsinB
Mà: a = 2RsinA, b = 2RsinB, c = 2RsinC
Suy ra: 2RsinBhb= 2RsinA.2RsinC.sinB ⇒ hb = 2RsinA sinC.
Cho tam giác ABC có a = 7, b = 8, c = 5. Gọi AD là phân giác trong của góc A. Tính AD.
5,2
5,3
5,4
5,5
Chọn B.
+ Tính S:
Ta có nửa chu vi tam giác là p = (7 + 8 + 5) : 2 = 10
Suy ra:
+ Tính góc A:
Ta có:
+ Tính AD:
Ta có: SABD= ½.AB. AD.sin(A/2) = ½.5.AD.sin300 = 5/4 AD
SACD= ½AC. AD.sin(A/2) = ½.8.AD.sin300 = 2AD
Mà: S = SABD+ SACD
Nên hay
suy ra
Cho tam giác ABC biết các cạnh a, b, c thỏa mãn hệ thức: a(a2 – c2) = b(b2 – c2). Tính góc C.
300
600
900
1200
Chọn D.
Ta có:
a(a2 – c2) = b(b2 – c2) ⇔ a3 – ac2 = b3 – bc2
⇔ a3 – b3 = ac2 – bc2
⇔ (a – b)(a2 + ab + b2) = c2(a – b)
⇔ a2 + ab + b2 = c2
⇔ ab = c2 – a2 – b2
Ta lại có:
Cho ΔABC thỏa mãn c = 2bcosA và
. Tìm mệnh đề đúng?
tam giác cân tại C
tam giác cân tại B
tam giác đều
tất cả sai
Chọn C.
Ta có:
⇔ c3 + a3 – b3 = b2c + ab2 – b3
⇔ c3 + a3 = b2c + ab2
⇔ (c + a)(c2 – ca + a2) = b2(c + a)
⇔ c2 – ca + a2 = b2
⇔ c2 – ca + a2 = a2 + c2 – 2accosB
Mà: c = 2b cosA
Ta lại có a2 = b2 + c2 – 2bc cosA
⇔ a2 = b2 + c2 – 2bc. c/2b ⇔ a2 = b2 ⇔ a = b
Vậy ΔABC đều.
Cho tam giác ABC có cạnh AB = 14, góc C = 1200, tổng hai cạnh còn lại là 16. Tính độ dài hai cạnh còn lại.
5 và 11
8 và 8
10 và 6
7 và 9
5 và 11
10 và 6
Chọn D.
Theo định lí cosin ta có:
AB2 = BC2 + AC2 – 2.BC.AC.cos
⇔ 196 = BC2 + AC2 – 2.BC.AC.cos1200
⇔ 196 = BC2 + AC2 + BC.AC (1)
Ta lại có: BC + AC = 16 ⇒ AC = 16 – BC thay vào (1), ta được:
196 = BC2 + (16 – BC)2 + BC(16 – BC)
⇔ BC2 – 16BC + 60 = 0
* Với BC = 10 ⇒ AC = 6
* Với BC = 6 ⇒ AC = 10
Vậy: BC = 10 và AC = 6 hoặc BC = 6 và AC = 10.
Tính giá trị biểu thức P = sin300cos150 + sin1500.cos1650
P = -0,5
P = 0
P = 0,5
P = 1
Chọn B.
Hai góc 300 và 1500 bù nhau nên sin300 = sin1500
Hai góc 150 và 1650 bù nhau nên cos150 = -cos 1650.
Do đó P = sin300cos150+ sin1500.cos1650 = sin1500(-cos1650 + cos1650) = 0.
Cho hai góc bù nhau α và β. Tính giá trị của biểu thức P= cosα.cosβ- sinα.sinβ.
P = 0
P = 1
P = -1
P = 2
Chọn C.
Hai góc α và β bù nhau nên sinα = sinβ và cosα = - cosβ.
Do đó P = cosα.cosβ- sinα.sinβ.
= -cos2α – sin2α = -1
Cho tam giác ABC. Tính P = sinA. cos(B + C) + cos A.sin(B + C).
P = 0
P = 0
P = 1
P = 1
P = - 1
P = - 1
P = 2
P = 2
Chọn A.
Giả sử A = α; B + C = β.
Biểu thức trở thành P = sinα.cosβ - cosα.sinβ.
Trong tam giác ABC, có A + B + C = 1800 nên α + β = 1800.
Do hai góc α và β bù nhau nên sinα = sinβ và cosα = - cosβ.
Do đó, P = sinα.cosβ - cosα.sinβ = -sinα.cosα + cosα.cosβ = 0.
Cho tam giác ABC. Tính P = cosA.cos( B + C) – sinA.sin(B + C).
P = 0
P = 1
P = -1
P = 2
Chọn C.
Giả sử A = α; B + C = β. Biểu thức trở thành P = cosα.cosβ - sinα.sinβ.
Trong tam giác ABC có A + B + C = 1800 nên α + β = 1800.
Do hai góc α và β bù nhau nên sinα = sinβ và cosα = - cosβ.
Do đó P = cosα.cosβ- sinα.sinβ = -cos2α - sin2α = -1.
Cho biết 3cosα – sinα = 1; 00 < α < 900. Giá trị của tanα bằng:
4/3
3/4
1
½
Chọn A.
Ta có 3cosα – sinα = 1 nên 3cosα = sinα + 1
Suy ra: 9cos2α = sin2α + 2sinα + 1
Hay 10sin2α + 2sinα - 8 = 0
Do đó: sinα = -1 hoặc sinα = 0,8
+ sinα = -1 không thỏa mãn vì 00 < α < 900
+ sinα = 0,8 thì cosα = 0,6 và tan α = 0,8 : 0,6 = 4/3.








