100 câu trắc nghiệm Sự điện li nâng cao (P4)
20 câu hỏi
Dung dịch X có chứa các ion: Ca2+, Na+, HCO3- và Cl-, trong đó số mol của Cl- là 0,07 mol. Cho ½ dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 2 gam kết tủa. Cho ½ dung dịch X còn lại phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 4,5 gam kết tủa. Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn dung dịch X rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
8,79
8,625
6,865
6,645
Đáp án B
-Cho ½ dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư
HCO3-+ OH- →CO32-+ H2O
Ca2++ CO32- dư →CaCO3
0,02 0,02
- Cho ½ dung dịch X phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư
HCO3-+ OH- →CO32-+ H2O
0,045 0,045
Ca2++ CO32- →CaCO3
0,045 0,045
Dung dịch X có 0,07 mol Cl-; 0,04 mol Ca2+; 0,09 mol HCO3-; 0,08 mol Na+
Đun sôi dung dịch X thì: 2HCO3- → CO32-+ H2O + CO2
0,09 0,045 0,045 0,045
m = (0,07.35,5+0,04.40+ 0,09.61+ 0,08.23-0,045.18-0,045.44) = 8,625 gam
Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được bao nhiêu gam kết tủa?
4,128
2,568
1,560
5,064
Đáp án A
nOH- = 0,26 mol
OH-+ H+ → H2O
0,08 0,08
Al3++ 3OH- → Al(OH)3
0,032 0,096 0,032
Fe3++ 3OH- → Fe(OH)3
0,024 0,072 0,024
Al(OH)3+ OH- →AlO2-+ 2H2O
0,012 0,012
Kết tủa thu được có 0,02 mol Al(OH)3; 0,024 mol Fe(OH)3 Khối lượng là 4,128 gam
Cho 42,75 gam Ba(OH)2 vào 400ml dung dịch MgSO4 0,5M sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Tính m?
46,6 gam
11,6 gam
58,2 gam
58,25 gam
Đáp án C
số mol của Ba(OH)20,25 mol; MgSO4 0,2 mol
Ba(OH)2+ MgSO4 →BaSO4↓+ Mg(OH)2↓
0,25 0,2 0,2 0,2 mol
m = 0,2.233+ 0,2.58 = 58,2 gam
Dung dịch X chứa H2SO4 0,2M và Fe2(SO4)3 0,1M. Cho 128,25 gam Ba(OH)2 vào 200ml dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được bao nhiêu gam kết tủa?
27,58 gam
79,03 gam
35,46 gam
45,08 gam
Đáp án A
Số mol 0,04 mol H2SO4; 0,02 mol Fe2(SO4)3; 0,75 mol Ba(OH)2
H++ OH- → H2O
0,08 0,08
Fe3++ 3OH-→ Fe(OH)3
0,04 0,12 0,04
Ba2++ SO42-→ BaSO4
0,75 0,1 0,1
mkết tủa = mFe(OH)3+ mBaSO4 = 0,04.107+ 0,1.233 = 27,58 gam
Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là:
29,55
19,70
39,40
35,46
Đáp án C
OH-+ HCO3- →CO32-+ H2O
0,24 0,2 0,2
Ba2++ CO32- → BaCO3
0,22 0,2 0,2
a= 0,2.197=39,4 gam
Cho hỗn hợp X gồm 0,05 mol CaCl2; 0,03 mol KHCO3; 0,05 mol NaHCO3; 0,04 mol Na2O; 0,03 mol Ba(NO3)2 vào 437,85 gam nước. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y và m gam dung dịch Z. Giá trị của m là:
400
420
440
450
Đáp án D
Na2O + H2O→ 2NaOH
0,04 0,08
OH-+ HCO3- → CO32-+ H2O
0,08 0,08 0,08
Ba2++ CO32- → BaCO3
0,03 0,03 0,03
Ca2++ CO32- → CaCO3
0,05 0,05 0,05
mdung dịch Z = mX+ mH2O- mkết tủa
= (0,05.111+ 0,03.100+0,05.84+0,04.62+0,03.261)+ 437,85- (0,03.197+0,05.100)
= 450 gam
Dung dịch E chứa các ion Mg2+, SO42-, NH4+, Cl-. Chia dung dịch E thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, được 0,58 gam kết tủa và 0,672 lít khí (đktc). Phần 2 tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được 4,66 gam kết tủa. Tổng khối lượng các chất tan trong dung dịch E bằng:
6,11 gam
3,055 gam
5,35 gam
9,165 gam
Chọn đáp án A
Phần 1:
NH4+ + OH- → NH3 ↑ + H2O
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓
Khí sinh ra là NH3, kết tủa tạo thành là Mg(OH)2
→
Theo phương trình:
Phần 2:
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓
Theo phương trình:
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:
→
→ 2.0,01 + 0,03 = 2.0,02 +
→ = 0,01 mol
Tổng khối lượng chất tan trong dung dịch E là:
m chất tan =
→ m muối = 2.(0,01.24 + 0,03.18 + 0,02.96 + 0,01.35,5)
= 6,11 gam
Pha loãng 400ml dung dịch HCl bằng 500ml nước thu được dung dịch có pH=1. Tính nồng độ mol ban đầu của dung dịch HCl?
0,25M
0,225M
0,215M
0,235M
Đáp án B
Gọi nồng độ ban đầu của HCl là x M
nHCl ban đầu = 0,4x mol = nH+
[H+] = 0,4.x/0,9 = 10-1 suy ra x = 0,225M
Pha loãng 500ml dung dịch H2SO4 bằng 2,5 lít nước thu được dung dịch có pH=3. Tính nồng độ mol ban đầu của dung dịch H2SO4?
3.10-3M
5.10-3 M
0,215M
0,235M
Đáp án A
Gọi nồng độ ban đầu của H2SO4 là xM
nH+ = 0,5.x.2 = x mol
[H+] = x/3 = 10-3 suy ra x = 3.10-3M
Pha loãng 200ml dung dịch Ba(OH)2 bằng 1,3 lít nước thu được dung dịch có pH=13. Tính nồng độ mol ban đầu của dung dịch Ba(OH)2?
0,375M
0,325M
0,300M
0,425M
Đáp án A
Gọi nồng độ ban đầu của Ba(OH)2 là xM
nOH-= 0,2.2x = 0,4 x mol; [OH-] = 10-14/10-13 = 10-1M
[OH-] = 0,4x/ 1,5 = 10-1 suy ra x = 0,375 M
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch H2SO4 có pH = 3 vào 200ml dung dịch HNO3 0,04M để thu được dung dịch có pH = 2,5?
3,407 lít
4,407 lít
2,407 lít
2,050 lít
Đáp án A
Gọi thể tích dung dịch H2SO4 cần thêm là V lít
nH+ = V.10-3 + 0,2.0,04 (mol)
[H+] = nH+/ Vdd = ( V.10-3 + 0,2.0,04)/ (V+ 0,2) = 10-2,5
Giải ra V = 3,407 lít
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH có pH =13 vào 300ml dung dịch Ca(OH)2 0,0015M để thu được dung dịch có pH =12?
7/500 lít
7/300 lít
7/100 lít
7/200 lít
Đáp án B
Gọi thể tích dung dịch NaOH cần thêm là V lít
nOH- = V.10-1+ 0,3.0,0015.2 (mol)
[OH-] = nOH-/ Vdd = ( V.10-1+ 0,3.0,0015.2)/ (V+ 0,3) = 10-2
Giải ra V = 7/300 lít
Trộn 100ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X?
8
14
12
13
Chọn đáp án D
Phương trình phản ứng:
H+ + OH- → H2O
Phản ứng trung hòa:
phản ứng = phản ứng = 0,02 mol
dư = 0,04 – 0,02 = 0,02 mol
V dung dịch sau = 100 + 100 = 200 ml = 0,2 lít
→ [OH-] dư =
pOH = -log[OH-] = 1
pH = 14 - 1 = 13
Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 0,15M vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm hai bazo NaOH 0,1M + Ba(OH)2 0,075M để thu được dung dịch có pH=2?
13/70 lít
15/70 lít
0,65 lít
1 lít
Đáp án A
nHCl = 0,15V mol = nH+
nOH-= 0,1.0,1+ 0,075.2.0,1 = 0,025 mol
Dung dịch thu được sau phản ứng có pH = 2 nên axit dư
H+ + OH- → H2O
0,025 0,025mol
nH+ dư = 0,15V- 0,025 mol
[H+] dư = nH+ dư/ Vdd = (0,15V- 0,025)/(V+0,1) = 10-2 suy ra V = 13/70 lít
Dung dịch NaOH có pH = 11 cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch NaOH có pH = 9?
2 lần
20 lần
50 lần
100 lần
Đáp án D
Gọi thể tích dung dịch NaOH ban đầu là V
Gọi thể tích dung dịch NaOH sau khi pha là V1
Ta có số mol NaOH ko đổi nên
V.10-3 = V1. 10-5 suy ra V1 = 100V tức là pha loãng 100 lần
Trộn 100ml dung dịch KOH 0,3M với 100ml dung dịch HNO3 có pH = 1 thu được 200ml dung dịch A. pH của dung dịch A bằng:
0,7
1,0
13,0
13,3
Đáp án C
nOH- = 0,03 mol; nH+ = 0,1.10-1 = 0,01 mol
H+ + OH- → H2O
0,01 0,03 mol
nOH- dư = 0,02 mol; [OH-]dư= 0,02/0,2 = 0,1M, [H+] = 10-13 M, pH = 13
Có 2ml dung dịch axit HCl có pH=1. Cần thêm bao nhiêu ml nước cất để thu được dung dịch axit có pH=4?
1998ml
1999ml
2000ml
2001ml
Đáp án A
Gọi thể tích nước cần thêm là V lít
nH+ ban đầu = (2.10-1)/1000 = 2.10-4 mol = nH+ sau
[H+] sau = 2.10-4/ (V+0,002) = 10-4 suy ra V = 1,998 lít = 1998 ml
Hòa tan một lượng kim loại kiềm vào nước thu được dung dịch Y giải phóng 0,45 gam khí. Pha dung dịch Y thành V lít dung dịch Z có pH=13. V có giá trị là:
1,5 lít
3,0 lít
4,5 lít
6,0 lít
Đáp án C
R + H2O → ROH+ ½ H2
nROH= 2nH2=0,45 mol= nOH-
[OH-]= 0,45/V= 10-1 suy ra V=4,5 lít
Trộn 200ml dung dịch Ba(OH)2 aM với 300ml dung dịch H2SO4 có pH=1 thu được m gam kết tủa và 500ml dung dịch có pH=2. Giá trị của a và m lần lượt là:
0,125M và 5,825 gam
0,1 M và 4,66 gam
0,0625M và 2,9125 gam
0,125M và 3,495 gam
Đáp án C
nBa(OH)2 = 0,2.a mol; nOH-= 0,4a mol
dung dịch H2SO4 có pH = 1 nên [H+] = 10-1 M
→nH+ = [H+].Vdd = 0,3.10-1 = 0,03 mol, nSO4(2-) = 0,015 mol
H2SO4→ 2H++ SO42-
0,03 →0,015 mol
Ba(OH)2→ Ba2++ 2OH-
0,2a→ 0,2a 0,4a
H+ + OH- → H2O
0,4a 0,4a
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2 nên axit dư
nH+ dư = 0,03-0,4a
[H+] dư = nH+ dư/ Vdd = (0,03-0,4a)/0,5 = 10-2 suy ra a = 0,0625 M
Ba2++ SO42- → BaSO4
0,0125 0,015 0,0125 mol
mBaSO4 = 2,9125 gam
Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,02M với V2 lít dung dịch NaOH 0,035M thu được V1+ V2 lít dung dịch có pH = 2. Xác định tỉ lệ V1/V2 :
3/2
2/3
2
1
Đáp án A
nH+ = 0,04V1 (mol); nOH-= 0,035V2 (mol)
H++ OH- → H2O
Dung dịch sau phản ứng có pH = 2 nên axit dư
nH+ dư = 0,04V1- 0,035V2
[H+]dư = nH+ dư/ Vdd = (0,04V1- 0,035V2)/(V1+ V2) = 10-2
Suy ra V1/V2 = 3/2








