100 câu trắc nghiệm Sự điện li nâng cao (P1)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Sự điện li nâng cao (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1198 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh khả năng dẫn điện của các dung dịch có cùng nồng độ mol 0,1M sau: HNO3, Na2CO3, K3PO4, Al2(SO4)3?

HNO3 < Na2CO3 < K3PO4 < Al2(SO4)3

K3PO4 < Al2(SO4)3 < HNO3 < Na2CO3

Na2CO3 < K3PO4 < HNO3 < Al2(SO4)3

HNO3 < Na2CO3 < Al2(SO4)3 < K3PO4

Xem đáp án

Đáp án A

Nồng độ mol các ion có trong các dung dịch HNO3, Na2CO3, K3PO4, Al2(SO4)3 lần lượt là 0,2; 0,3; 0,4; 0,5M

nên độ dẫn điện HNO3 < Na2CO3 < K3PO4 < Al2(SO4)3

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Chất điện li bao gồm axit, bazơ, muối

(b) Dãy các chất: HF, NaF, NaOH đều là chất điện li mạnh

(c) Dãy các chất: C2H5OH, C6H12O6, CH3CHO là các chất điện li yếu

(d) Những chất khi tan trong nước cho dung dịch dẫn điện được gọi là những chất điện li

Số phát biểu đúng là:

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án D

(a)Đúng

(b)Sai vì HF là chất điện li yếu

(c) Sai vì đây là không là các chất điện li

(d)Sai vì có những chất tan trong nước cho dung dịch dẫn điện nhưng không gọi là chất điện li (Ví dụ SO3, CaO,…)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thêm từ từ từng giọt dung dịch axit sunfuric vào dung dịch Ba(OH)2 đến dư. Độ dẫn điện của hệ sẽ biến đổi thế nào ?

tăng dần

giảm dần

tăng rồi giảm

giảm rồi tăng

Xem đáp án

Đáp án D

Ba(OH)2 →Ba2++ 2OH-

H2SO4 →2H++ SO42-

Ba2++ SO42-→ BaSO4

H++ OH-→ H2O

Ban đầu khi cho H2SO4 vào Ba(OH)2 thì nồng độ mol các ion giảm dần nên độ dẫn điện giảm. Khi Ba2+ và OH- hết thì nồng độ ion tăng lên làm độ dẫn điện tăng.

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch (đều có nồng độ mol 0,1 mol/l). Mỗi dung dịch có chứa một trong 4 chất tan sau: NaCl, C2H5OH, CH3COOH, K2SO4. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau đây?

NaCl < C2H5OH<CH3COOH<K2SO4

C2H5OH< CH3COOH<K2SO4< NaCl

CH3COOH<K2SO4< NaCl < C2H5OH

C2H5OH<CH3COOH< NaCl < K2SO4

Xem đáp án

Đáp án D

C2H5OH ko là chất điện li nên khả năng dẫn điện kém nhất

CH3COOH là chất điện li yếu nên tổng nồng độ các ion < 0,2 mol

NaCl → Na++ Cl-

0,1         0,1    0,1

Tổng nồng độ các ion là 0,2M

K2SO4→ 2K++ SO42-

0,1          0,2     0,1

Tổng nồng độ các ion là 0,3M

Do đó độ dẫn điện C2H5OH<CH3COOH< NaCl < K2SO4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 50 gam tinh thể đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước được 200ml dung dịch A. Tính nồng độ các ion trong A?

[Cu2+] = [SO42-] = 1.5625M

[Cu2+] = [SO42-] = 1M

[Cu2+] = [SO42-] = 2M

[Cu2+] = [SO42-] = 3,125M

Xem đáp án

Đáp án B

nCuSO4.5H2O= 50/250=0,2 mol

nên CM CuSO4= 0,2/0,2=1M=[Cu2+]= [SO42-]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100 ml dung dịch KOH 0,5M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol/l của ion OH- trong dung dịch?

0,65

0,75

0,5

1,5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

nOH= 2nBa(OH)2+nNaOH 

= 2.0,1.0,5 + 0,1.0,5 = 0,15 mol

Thể tích dung dịch sau khi trộn là:

Vdung dịch sau = 100 + 100

= 200 ml = 0,2 lít

→ [OH-] = nOHVdung  dich  sau=0,150,2=0,75M

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn lẫn 117ml dung dịch có chứa 2,84 gam Na2SO4 và 212ml dung dịch có chứa 29,25g NaCl và 171ml H2O. Nồng độ mol của ion Na+ trong dung dịch thu được là:

1,4M

1,6M

1,08M

2,0M

Xem đáp án

Đáp án C

nNa2SO4= 0,02 mol; nNaCl=0,5 mol; nNa+= 0,02.2+0,5= 0,54 mol

[Na+]= 0,54/(0,117+0,171+0,212)= 1,08M

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nồng độ mol NO3- trong dung dịch HNO3 10% (D=1,054 g/ml)

1,50M

1,67M

1,80M

2,00M

Xem đáp án

Đáp án B

Giả sử có 1000 ml dung dịch HNO3 10%

m dd HNO3= V.D= 1000.1,054=1054 gam

mHNO3= 1054.10/100=105,4 gam; nHNO3=1,673 mol

CM HNO3= 1,673/1= 1,673M= [NO3-]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính nồng độ H+ trong dung dịch thu được khi hòa tan 8 gam SO3 vào 200ml nước?

0,1M

0,5M

1M

1,2M

Xem đáp án

Đáp án C

SO3+ H2O→ H2SO4

nH2SO4= nSO3= 0,1 mol;

nH+= 0,2 mol;

[H+]= 0,2/0,2=1M

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một dung dịch CH3COOH người ta xác định được nồng độ H+ bằng 3,0.10-3M và nồng độ CH3COOH bằng 3,93.10-1M. Nồng độ mol ban đầu của CH3COOH là:

0,390M

0,393M

0,396M

0,399M

Xem đáp án

Đáp án C

Trong một dung dịch CH3COOH người ta xác định được nồng độ H+ bằng 3,0.10^-3M (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 2 lít dung dịch CH3COOH 0,01M có 12,522.1021 phân tử và ion. Phần trăm số phân tử axit CH3COOH phân li thành ion là:

0,99%

1,98%

2,96%

3,95%

Xem đáp án

Đáp án D

Số mol CH3COOH ban đầu là 0,01.2=0,02 mol

Tổng số mol phân tử và ion sau khi phân li là: (12,522.1021)/ (6,023.1023)=0,02079 mol

                   Trong 2 lít dung dịch CH3COOH 0,01M có 12,522.10^21 phân tử và ion (ảnh 1)

Ban đầu     0,02 mol

Phản ứng   x                       x             x mol

Sau           0,02-x                x              x mol

Tổng số mol sau phân li là:

0,02-x+ x+ x=0,02079 mol

suy ra x=7,9.10-4 mol

Số phân tử CH3COOH phân li ra ion là 7,9.10-4.100%/ 0,02=3,95%

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch trong suốt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong số các ion: Ba2+, Al3+, Na+, Ag+, CO32-,NO3-, Cl-, SO42-. Các dung dịch đó là:

AgNO3, BaCl2, Al2(SO4)3, Na2CO3

AgCl, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3

AgNO3, BaCl2, Al2(CO3)3, Na2SO4

Ag2CO3, Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, NaNO3

Xem đáp án

Đáp án A

Các ion muốn tồn tại thì không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

Ở đáp án A từng cặp ion không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu nên tồn tại 4 dung dịch đó.

Ở đáp án B có AgCl là chất kết tủa

Ở đáp án C có Al2(CO3)3 không tồn tại, bị thủy phân ngay theo phương trình

Al2(CO3)3+ 3H2O→ 2Al(OH)3+ 3CO2

Ở đáp án D có Ag2CO3 là chất kết tủa

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 dung dịch riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion trong dãy sau: Na+, Pb2+, Ba2+, Mg2+, Cl-, NO3-, SO42-, CO32-. Xác định thành phần của từng dung dịch.

BaCl2, Pb(NO3)2, MgSO4, Na2CO3

BaCO3, Pb(NO3)2, MgSO4, NaCl

Ba(NO3)2, PbCl2, MgSO4, Na2CO3

BaCl2, PbSO4, Mg(NO3)2, Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án A

Các ion muốn tồn tại thì không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí hoặc chất điện li yếu.

Ở đáp án A từng cặp ion không phản ứng với nhau tạo chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu nên tồn tại 4 dung dịch đó.

Ở đáp án B có BaCO3 là chất kết tủa

Ở đáp án C có PbCl2 là chất kết tủa

Ở đáp án D có PbSO4 là chất kết tủa

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl vừa tan trong dung dịch KOH là:

NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2

NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2

NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3

Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất vừa tác dụng với HCl vừa tác dụng với KOH là các chất lưỡng tính

NaHCO3+ HCl→ NaCl + CO2+ H2O

Ca(HCO3)2+ 2HCl→ CaCl2+ 2CO2+ 2H2O

 Al2O3+ 6HCl → 2AlCl3+ 3H2O

2NaHCO3+2 KOH→ Na2CO3+ K2CO3+ 2H2O

Ca(HCO3)2+ 2KOH→ CaCO3+ K2CO3+ 2H2O

Al2O3+ 2KOH→ 2KAlO2+ H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất trong dãy nào sau đây vừa tác dụng với dd kiềm mạnh vừa tác dụng với dd axit mạnh?

Al(OH)3, (NH2)2CO, NH4Cl

NaHCO3, Zn(OH)2, NaHS

Ba(OH)2, AlCl3, ZnO

Mg(HCO3)2, FeO, KOH

Xem đáp án

Đáp án B

NaHCO3, Zn(OH)2, NaHS là các chất lưỡng tính nên vừa tác dụng với axit mạnh vừa tác dụng với kiềm.    

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của nước) có chứa tất cả bao nhiêu loại ion?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

Trong dung dịch H3PO4 (bỏ qua sự phân li của nước) có chứa tất cả bao nhiêu loại ion (ảnh 1)

Vậy có tất cả số ion là:

H+, H2PO4-, HPO42-, PO43-

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch đựng riêng biệt trong 5 ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl3, Cr(NO3)3, K2CO3, AlCl3. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 5 dung dịch  trên. Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là:

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

(NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → BaSO4+ 2NH3+ 2H2O

2FeCl3+3 Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3+ 3BaCl2

2Cr(NO3)3+ 3Ba(OH)2 → 2Cr(OH)3+ 3Ba(NO3)2

2Cr(OH)3+ Ba(OH)2 → Ba(CrO2)2+ 4H2O

K2CO3+ Ba(OH)2 → BaCO3+ 2KOH

2AlCl3+ 3Ba(OH)2 →2Al(OH)3+ 3Ba(NO3)2

2Al(OH)3+ Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2+ 4H2O

Số ống nghiệm có kết tủa là: (NH4)2SO4; K2CO3; FeCl3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: Al, Zn, Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4, NH4HCO3, NaCl, Na2S. Số chất có tính lưỡng tính là:

4

5

6

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất có tính lưỡng tính là: Al2O3, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, NH4HCO3 (5 chất)

Chú ý: Kim loại không gọi là chất lưỡng tính

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha trộn 200ml dung dịch HCl 1M với 300ml dung dịch HCl 2M. Nếu pha trộn không làm co giãn thể tích thì dung dịch mới có nồng độ mol/l là:

1,5M

1,2M

1,6M

0,15M

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Số mol HCl sau khi trộn là:

nHCl = 0,2.1 + 0,3.2 = 0,8 mol

Thể tích dung dịch HCl sau khi trộn bằng:

Vdung dịch = 200 + 300 = 500 ml = 0,5 lít

Dung dịch sau khi trộn có nồng độ mol là:

CMnV  = 0,80,5 = 1,6 mol/l

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trộn 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 100ml dung dịch NaOH 0,5M được dung dịch A. Tính pH dung dịch A?

13,813

13,74

13,875

13,824

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nOH= 2nBa(OH)2+nNaOH 

= 2.0,1.0,5 + 0,1.0,5 = 0,15 mol

Vdung dịch sau = 100 + 100 = 200 ml = 0,2 lít

→ [OH-] = nOHVdung  dich  sau=0,150,2=0,75M

 pOH = -log[OH-] = 0,125

→ pH = 14 – 0,125 = 13,875