100+ câu Trắc nghiệm Mô hình hóa và simulink có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Bậc của phương trình sai phân trong khảo sát hệ tuyến tính liên tục được xác định là
Hiệu giữa bậc của số hạng tín hiệu ra lớn nhất và bé nhất
Hiệu giữa bậc của số hạng tín hiệu ra bé nhất và lớn nhất
Tổng giữa bậc của số hạng tín hiệu ra lớn nhất và bé nhất
Tổng giữa bậc của số hạng tín hiệu ra bé nhất và lớn nhất
Chọn đáp án C
Hệ thống sản xuất được chia làm mấy loại chính
2
3
4
5
Chọn đáp án B
Tín hiệu đầu vào của hệ ngẫu nhiên mang tính chất
Ngẫu nhiên
Xác định trước
Là hằng số
Do người sử dụng quy định
Chọn đáp án A
Dựa vào đâu để phương pháp mô hình hóa mô phỏng phát triển mạnh
Hệ thống máy tính điện tử
Các thiết bị vật lý.
Các thuật toán mới ra đời
Các công cụ toán học
Chọn đáp án A
Phương pháp nào cho lời giải tổng quát
Phương pháp giải tích
Phương pháp mô phỏng
Phương pháp thống kê
Phương pháp thử nghiệm
Chọn đáp án B
Các giá trị ngẫu nhiên được tạo ra trong mô hình hóa mô phỏng hệ ngẫu nhiên được
tạo ra bằng cách
Cả 3 đáp án trên
Máy phát ngẫu nhiên
Bảng số ngẫu nhiên
Tạo hàm algorithm
Chọn đáp án B
Một tác động làm thay đổi trạng thái của hệ thống được gọi là
Thực thể
Thuộc tính
Hoạt động
Sự kiện
Chọn đáp án B
Khi thực hiện mô phỏng hệ ngẫu nhiên có hàm mật độ xác suất nhu sau, thì kì vọng toán của hệ là f(x)=1/4 neeus 1<=x<=5 0 phần còn lại
3
2
3/2
½
Chọn đáp án A
Thông thường để mô phỏng hệ thống sản xuất thì số lần chạy mô phỏng thường như thế nào thì phù hợp
1030 lần
100200 lần
50100 lần
3050 lần
Chọn đáp án B
Phương pháp nào mang tính chất đánh giá
Phương pháp giải tích
Phương pháp mô phỏng
Phương pháp thống kê
Phương pháp thử nghiệm
Chọn đáp án B
Hoàn chỉnh câu sau:
……… là cách biểu diễn tốt để mô tả hành vi của một số đối tượnC. Nó rất tốt để mô tả hành vi liên quan đến một số đối tượng hợp tác với nhau không cần biểu
diễn rõ trình tự thời gian
Sơ đồ trạng thái (State Diagrams)
Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagrams)
Sơ đồ cộng tác (Collaboration Diagrams)
Sơ đồ hoạt động (Activity Diagrams)
Chọn đáp án C
Hoàn chỉnh câu sau:
……… là cách biểu diễn tốt để mô tả luồng hoạt động trong một Use Case và
thường được dùng trong mô hình nghiệp vụ
Sơ đồ trạng thái (State Diagrams)
Sơ đồ tương tác (Interaction Diagrams)
Sơ đồ hoạt động (Activity Diagrams)
Sơ đồ lớp (Class Diagrams)
Chọn đáp án C
Sơ đồ hoạt động được sử dụng trong những tình huống sau:
Phân tích một use case
Mô tả thuật toán tuần tự phức tạp, xây dựng lưu đồ
Liên quan đến các ứng dạng đa luồng
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Sơ đồ hoạt động được sử dụng trong những tình huống sau:
Biểu diễn các đối tượng cộng tác với nhau như thế nào.
Biểu diễn các hành vi của đối tượng qua thời gian sống của chúnC.
Biểu diễn điều kiện logic phức tạp
Tất cả các câu trên đều sai
Chọn đáp án C
Để biểu diễn các quan hệ vật lý giữa phần mềm và các thành phần phần cứng trong một hệ thống bạn sẽ dụng sơ đồ nào của UML ?
Sơ đồ triển khai (Deployment Diagram)
Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram)
Sơ đồ lớp (Class Diagram)
Sơ đồ trạng thái (State Diagram)
Chọn đáp án A
Mục đích của sơ đồ hoạt động là:
Biểu diễn hành vi với cấu trúc điều khiển. Sơ đồ hoạt động có thể biểu diễn nhiều đối tượng trong một use casA.
Biểu diễn cấu trúc tĩnh của các khái niệm, các loại và các lớp
Giúp nắm được mục đích cơ bản của lớp, tốt cho việc khám phá việc cài đặt use case như thế nào.
Biểu diễn cách bố trí các thành phần trên các nút phần cứng
Chọn đáp án A
Mục đích của sơ đồ lớp là:
Biểu diễn hành vi với cấu trúc điều khiển. Sơ đồ hoạt động có thể biểu
diễn nhiều đối tượng trong một use casA.
Biểu diễn cấu trúc tĩnh của các khái niệm, các loại và các lớp
Giúp nắm được mục đích cơ bản của lớp, tốt cho việc khám phá việc cài đặt use case như thế nào.
Biểu diễn cách bố trí các thành phần trên các nút phần cứng
Chọn đáp án B
Mục đích của sơ đồ triển khai là:
Biểu diễn hành vi với cấu trúc điều khiển. Sơ đồ hoạt động có thể biểu diễn nhiều đối tượng trong một use casA.
Biểu diễn cấu trúc tĩnh của các khái niệm, các loại và các lớp
Giúp nắm được mục đích cơ bản của lớp, tốt cho việc khám phá việc cài đặt use case như thế nào.
Biểu diễn cách bố trí các thành phần trên các nút phần cứng
Chọn đáp án D
Mục đích của sơ đồ tương tác (Interaction Diagram) là:
Cung cấp định nghĩa chặt chẽ mục đích các hành vi và trạng thái hợp lệ của lớp.
Biểu diễn các đối tượng cộng tác trong một use case như thế nào.
Biểu diễn nhóm các lớp và các hoạt động giữa chúng
Cung cấp một vài kỹ thuật hữu ích cho phân tích, thiết kế và viết mã.
Chọn đáp án B
Mục đích của sơ đồ gói (Package Diagram) là:
Cung cấp định nghĩa chặt chẽ mục đích các hành vi và trạng thái hợp lệ của lớp.
Biểu diễn các đối tượng cộng tác trong một use case như thế nào.
Biểu diễn cho nhóm các lớp và các phụ thuộc giữa chúng
Cung cấp một vài kỹ thuật hữu ích cho phân tích, thiết kế và viết mã.
Chọn đáp án C
Mục đích của sơ đồ trạng thái (State Diagram) là:
Biểu diễn một đối tượng thay đổi trạng thái qua nhiều use cases.
Biểu diễn nhiểu đối tượng thay đổi trạng thái qua nhiều use cases.
Biểu diễn cấu trúc tĩnh của các khái niệm, các loại và các lớp
Giúp cung cấp mục đích chính yếu của lớp
Chọn đáp án A
Mục đích của Use Case là:
Chỉ ra những yêu cầu từ phía người dùng .
Cung cấp một vài kỹ thuật hữu ích cho phân tích, thiết kế và viết mã.
Là nền tảng cho việc kiểm tra hệ thống
Câu a và c đúng
Chọn đáp án D
Trong giai đoạn xây dựng (Construction phasA. , mỗi lần lặp sẽ bao gồm:
Analysis, design, coding, testing, integration
Design, coding, testing, integration
Analysis, design, coding, testing
Design, coding
Chọn đáp án A
Hoàn chỉnh các mệnh đề sau về mối quan hệ giữa các Use Cases
Sử dụng ……… khi chúng ta muốn giảm các bước trùng lặp giữa các use
case, lấy những bước chung đó để tạo nên use case phụ.
Include
Generalization
Extend
Delegation
Chọn đáp án A
Hoàn chỉnh các mệnh đề sau về mối quan hệ giữa các Use Cases
Sử dụng ……… khi chúng ta muốn tạo một use case mới bằng cách thêm một số bước vào một use case có sẵn.
Include
Generalization
Extend
Delegation
Chọn đáp án C
Phát biểu nào sau đây đúng về Sơ đồ tuần tự ?
Mỗi thông điệp được biểu diễn bằng một mũi tên giữa đường sống của hai đối tượnC.
Mỗi thông điệp được biểu diễn bằng một đường thẳng đứng đứt nét
Mỗi thông điệp nhất thiết phải liên quan tới 2 đối tượng khác biệt
Câu a và c đúng
Chọn đáp án D
Sơ đồ nào biểu diễn các thể hiện của một lớp nằm trong hệ thống?
Sơ đồ đối tượng (Object Diagram)
Sơ đồ lớp (Class Diagram)
Sơ đồ thành phần (Component Diagram)
Sơ đồ hệ thống (System Diagram)
Chọn đáp án A
Phát biểu nào đúng về sơ đồ hoạt động ?
Có thể có một phân nhánh có một hoạt động đến và nhiều hoạt động đi theo điều kiện.
Có thể có một sự hợp nhất đồng bộ của các luồng đồng thờA.
Cả 2 câu trên đều đúng
Cả 2 câu trên đều sai
Chọn đáp án C
Phát biểu nào đúng về sơ đồ thành phần (Component Diagrams) ?
Một thành phần có thể có nhiều hơn một giao diện, nó Biểu diễn cho một đơn vị (modulA. vật lý của mã lệnh
Một thành phần không thể có nhiều hơn một giao diện.
Một thành phần trình bày vài loại của đơn vị phần cứng
Câu a và c đúng
Chọn đáp án A
Các khái niệm về phạm vi hệ thống được tìm thấy trong:
Use Cases
Sơ đồ Use Cases
Sơ đồ tương tác (Interaction Diagrams)
Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagrams)
Chọn đáp án B





