100 câu trắc nghiệm Mệnh đề - Tập hợp nâng cao (P4)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Mệnh đề - Tập hợp nâng cao (P4)

A
Admin
ToánLớp 1068 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi Bn là tập hợp các bội số của n trong N. Tập hợp B∩ B3  là :

B2

B3

B6

Xem đáp án

Đáp án: D

B2 là tập hợp các số nguyên chia hết cho 2. 

B3  là tập hợp các số nguyên chia hết cho 3. 

B2 ∩ B3   là một tập hợp các số nguyên vừa thuộc B2, vừa thuộc B3 nghĩa là các phần tử này vừa chia hết cho 2 và vừa chia hết cho 3. 

B2 ∩ Blà một tập hợp các phần tử chia hết cho 6 . Do đó B2 ∩ B= B6

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi Bn là tập hợp các bội số của n trong N. Tập hợp B2  B4 là 

B2

B4

B3

Xem đáp án

B2 là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 2.

B4 là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 4.

Vì các số tự nhiên chia hết cho 4 thì chia hết cho 2, nhưng ngược lại các số tự nhiên chia hết cho 2 chưa chắc chia hết cho 4 nên ta có: B4B2.

Khi đó: B2B4=B4.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi Bn là tập hợp các bội số của n trong N. Tập hợp B3  B6  là:

B12

B6

B3

Xem đáp án

Đáp án: D

B3 là tập hợp các số nguyên chia hết cho 3. 

B6 là tập hợp các số nguyên chia hết cho 6. 

Các số chia hết cho 6 chắc chắn phải chia hết cho 3, ngược lại các số chia hết cho 3 thì chưa chắc chia hết cho 6.

Do đó B6  B3 => B3  B6  = B3 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho X = {n ∈ N*|n là bội số của 6 và 4}, Y = {n  ∈ N*| n là bội số của 12} các mệnh đề sau mệnh đề nào sai:

X Y.

Y X.

X = Y.

n: n X và n Y.

Xem đáp án

Đáp án: D

Vì bội số của 6 và 4 cũng là bội số của 12 nên  X = {n ∈ N* | n là bội số của 6 và 4} = {n ∈ N*| n là bội số của 12}.

Nghĩa là, X = Y =>  X  ⊂ Y , Y  ⊂ X. Vậy D là đáp án sai

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp M = {x ∈ N: x là bội số của 2}; N = {x ∈ N: x là bội số của 6}; P = {x ∈ N: x là ước số của 2}; Q = {x ∈ N: x là ước số của 6}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

M N.

Q P.

M N = N.

P Q = Q.

Xem đáp án

Đáp án: C

M là tập hợp các số nguyên chia hết cho 2. N là tập hợp các số nguyên chia hết cho 6. Các số chia hết cho 6 chắc chắn phải chia hết cho 2, ngược lại các số chia hết cho 2 thì chưa chắc chia hết cho 6. Do đó  N ⊂  M => M ∩ N = N

=> A sai, C đúng.

P = {1; 2}; Q = {1; 2; 3; 6}. Do đó  P ⊂ Q  => P ∩ Q = P => B, D sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp M = {x ∈ N: x là bội số của 10}; N = {x ∈ N: x là bội số của 2}; P = {∈ N: x là ước số của 15}; Q = {∈ N: x là ước số của 30}. Mệnh đề nào sau đây đúng?

M N.

Q P.

M N = N.

P Q = Q.

Xem đáp án

Đáp án: A

M là tập hợp các số nguyên chia hết cho 10. N là tập hợp các số nguyên chia hết cho 2. 

Các số chia hết cho 10 chắc chắn phải chia hết cho 2, ngược lại các số chia hết cho 2 thì chưa chắc chia hết cho 10. Do đó  M ⊂ N => M ∩ N= M  => A đúng, C sai.

P = {1; 3; 5; 15}; Q = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.

Do đó  P ⊂ Q => P ∩ Q =  P =>  B, D sai

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho H = tập hợp các hình bình hành, V = tập hợp các hình vuông, N = tập hợp các hình chữ nhật, T = tập hợp các hình thoi. Mệnh đề sai là: 

V T.

V N.

H T.

N H.

Xem đáp án

Đáp  án: C

Hình vuông là hình thoi đặc biệt có 4 góc vuông nên V ⊂ T đúng.

Hình vuông là hình chữ nhật đặc biệt có 4 cạnh bằng nhau nên V ⊂  N đúng.

Hình thoi là hình bình hành đặc biệt có 4 cạnh bằng nhau nên H ⊂  T sai.

Hình chữ nhật là hình bình hành đặc biệt có 4 góc vuông nên N  H đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A ={1;2}, B ={1;2;3;4;5}. Số tập hợp X sao cho (A  X) = B là:

2.

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án: D

X={1;2;3;4;5}; X={2;3;4;5}; X={1;3;4;5}; X={3;4;5}.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  A = {x ∈ Z  x2 < 4}; B = { x ∈ Z  | (5x - 3x2)(x2 - 2x - 3)= 0}. Số phần tử của tập hợp (AB) \ (A ∩ B) là: 

0

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án: C

A = {0;-1;1}; B = {0;-1;3}

A ∪ B = {0;-1;1;3}; A ∩ B = {0;-1}

 (A ∪ B) \ (A ∩ B) = {1;3}  => có 2 phần tử.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thực a < 0. Điều kiện cần và đủ để (-∞; 9a] ∩ [4a; +∞)  ≠  là: 

a23

-23≤ a < 0

23<a<0

a<23

Xem đáp án

Để ;9a4a;+ thì 4a9a

9a24 (vì a < 0)

a249

23a23

Mà a < 0 nên 23a<0

Vậy 23a<0

Chọn B

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp E = {x ∈ R: f(x) = 0}; F = { x ∈ R: g(x) = 0}; H = {x ∈ R : f(x).g(x) = 0}. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là:

H = E F.

H = E F.

H = E \ F.

H = F \ E.

Xem đáp án

Đáp án: A

f(x).g(x) = 0  f(x) = 0 hoặc g(x) = 0. Nghĩa là H là tập hợp bao gồm các phần tử thuộc E hoặc thuộc F hay H = E ∪ F.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp E = {x ∈ R: f(x) = 0}; F = {x ∈ R: g(x) = 0}; H = { x ∈ Rf(x)2 + g(x)2 = 0}. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là

H = E F.

H = E F.

H = E \ F.

H = F \ E.

Xem đáp án

Đáp án: B

f(x)2 + g(x)2 = 0 ⇔ f(x) = 0 và g(x) = 0. Nghĩa là H là tập hợp bao gồm các phần tử vừa thuộc E vừa thuộc F hay H = E ∩ F

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai tập hợp E = {x ∈ R: f(x) = 0}; F = { x ∈ R: g(x) = 0}; H = {x ∈ R: f(x)g(x) = 0}. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề đúng là:

H = E F.

H = E F.

H = E \ F.

H = F \ E.

Xem đáp án

Đáp án: C

f(x)/g(x) = 0  ⇔ f(x) = 0 và g(x) ≠ 0. Nghĩa là H là tập hợp bao gồm các phần tử thuộc E nhưng không thuộc F hay H = E \ F.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A là tập hợp các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 10; B = {n ∈ N: n ≤ 6 } và  C = {n ∈ N: 4 ≤ n ≤ 10}. Khi đó các câu đúng là:Cho A là tập hợp các số tự nhiên chẵn không lớn hơn 10; B = {n ∈ N: n ≤ 6 }

A ∩ (B ∪ C) = {n ∈ N: n < 6}; (A \ B) ∪(A \ C) ∪ (B \ C) = {0; 10}.

A (B C) = A; (A \ B) (A \ C) (B \ C) = {0; 3; 8; 10}.

A (BC) = A; (A \ B) (A \ C) (B \ C) = {0; 1; 2; 3; 8; 10}.

A (BC) = 10; (A \ B) (A \ C) (B \ C) = {0; 1; 2; 3; 8; 10}.

Xem đáp án

Đáp án: C

A = {0; 2; 4; 6; 8; 10}; B = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}; C = {4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}.

B ∪ C = {0; 1;2; 3;4; 5; 6; 7; 8; 9; 10}

A  ∩ (B ∪ C) = {0; 2; 4; 6; 8; 10}= A.

A\B = {8; 10}; A\C = {0; 2}; B \ C = {0; 1; 2; 3}

(A \ B) ∪ (A \ C) ∪ (B \ C) = {0; 1; 2; 3; 8; 10}

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A là tập hợp các ước nguyên dương của 24, B là tập hợp các ước nguyên dương của 18. Trong các khẳng định sau, khẳng định sai là:

Tập hợp A có 8 phần tử.

Tập hợp B có 6 phần tử.

Tập (A B) có 14 phần tử.

Tập hợp (B \ A) có 2 phần tử.

Xem đáp án

Đáp án: C

A = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}  A có 8 phần tử  A đúng.

B = {1; 2; 3; 6; 9; 18}  B có 6 phần tử  B đúng.

∪ B = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 9; 12; 18; 24}  có 10 phần tử  C sai.

B \ A = {9; 18}  có 2 phần tử  D đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp A=x: 2xx2+11,  B là tập hợp các giá trị nguyên của tham số b để phương trình  x2 - 2bx + 4 = 0 vô nghiệm. Khẳng định nào sau đây đúng?

A = .

A B.

B A.

B = .

Xem đáp án

Đáp án: B

2xx2+112x-x2-1x2+102x-x2-10-(x-1)20x=1 A={1}.

'=b2-4. Để phương trình vô nghiệm thì 

'<0b2-4<0b2<4-2<b<2B={-1;0;1}.AB.

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp A = {x ∈ R: x2 + 4 = 0}; B = {x ∈ R: (x2 - 4)(x2 + 1) = 0}; C = {-2; 2}; D = {x ∈ R: |x| < 2}. Khẳng định nào sau đây đúng?

A B.

C A.

D B.

D C.

Xem đáp án

Đáp án: A

Vì x2 + 4 > 0  ∀x ∈ R nên A = .

(x2 - 4)(x2 + 1) = 0   (x2 - 4) = 0  x =  ±2  nên B = {-2; 2}.

|x| < 2 ⇔ -2 < x < 2 nên D = (-2; 2).

 => A  B = C  D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp A = {x ∈ R :  (x2 - 4) (x2 - 1) = 0}; B = {x ∈ R :  (x2 - 4) (x2 + 1) = 0}; C = {-1; 0; 1; 2}; D = {x ∈ R : x4-5x2+4x = 0}. Khẳng định nào sau đây đúng?

A = B.

C = A.

D = B.

D = A.

Xem đáp án

Đáp án: D

(x2 - 4) (x2 - 1) = 0  x = ±2; x =  ±1 nên A = {-2; -1; 1; 2}

(x2 - 4) (x2 + 1) = 0  x2 - 4 = 0 ⇔ x = ±2 nên B = {-2;  2}

x4 - 5x2 + 4)/x = 0  x4 - 5x2 + 4 = 0 ⇔ x = ±2; x =  ±nên D = {-2; -1; 1; 2}

=> A = D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A, B, C là các tập hợp được minh họa như hình vẽ. Phần bị gạch trong hình vẽ minh họa cho tập hợp nào sau đây?

Cho A, B, C là các tập hợp được minh họa như hình vẽ. Phần bị gạch trong hình vẽ (ảnh 1)

(A B) \ C.

(A B) \ C.

(A\C) (A\B).

(A B) C.

Xem đáp án

Đáp án: B

Phần bị gạch là phần thuộc (A  B) nhưng không thuộc C nên phần bị gạch biểu thị cho (A  B) \ C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A và B là hai tập hợp con hữu hạn của tập hợp E được biểu diễn bởi biểu đồ Ven dưới đây.

Cho A và B là hai tập hợp con hữu hạn của tập hợp E được biểu diễn bởi biểu đồ Ven dưới đây (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là:

Vùng 1 là tập hợp A CEB

Vùng 2 là tập hợp CEA \B.

Vùng 3 là tập hợp B CEA

Cả ba câu trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án: D

A ∩ CEB=  A nên vùng 1 là tập hợp A ∩ CEB

CEA \ B = E \ (A ∪  B) nên vùng 2 là tập hợp CEA \ B.

B ∩ CE= B nên vùng 3 là tập hợp B ∩ CEA