100+ câu Trắc nghiệm Công nghệ cao su có đáp án - Phần 1
33 câu hỏi
Vật liệu compozit bao gồm mấy thành phần chính
1
2 (pha liên tục và pha gia cường)
3
4
Chọn đáp án B.
Phân loại vật liệu composite theo vật liệu nền gồm bao nhiêu loại
3
4
5
6
Chọn đáp án A.
Khả năng chịu nhiệt của vật liệu Composite cacbon-cacbon là bao nhiêu
1500°C
2000°C
2500°C
3000°C
Chọn đáp án B.
Nhựa nền Polyeste không no diễn ra theo bao nhiêu giai đoạn
1 giai đoạn
2 giai đoạn
3 giai đoạn
Cả 3 đáp án trên đều sai
Chọn đáp án B.
Giai đoạn 1 trong quá trình tạo nhựa nền PEKN là tạo oligomer ở nhiệt độ bao nhiêu
110-120°C
150-160°C
200-210°C
170-180°C
Chọn đáp án B.
Giai đoạn 2 trong quá trình tạo nhựa nền PEKN với mục đích hạ độ nhớt, làm cho quá trình tách nước diễn ra dễ dàng, phản ứng theo chiều thuận và tăng trọng lượng của nhựa PEKN diễn ra ở nhiệt độ bao nhiêu
200-240°C
250-290°C
270-310°C
260-300°C
Chọn đáp án B.
Dung môi thường được sử dụng trong nhựa PEKN là
Dung môi hoạt tính
Dung môi không hoạt tính
Cả 2 đáp án trên đều đúng
Cả 2 đáp án trên đều sai
Chọn đáp án A.
Tính chất của nhựa PEKN sau khi tổng hợp
Có độ nhớt cao
Có độ nhớt thấp
Có độ nhớt trung bình
Có độ nhớt rất cao
Chọn đáp án D.
Khối lượng phân tử của nhựa PEKN ảnh hưởng đến
Tuổi thọ của nhựa
Độ dẻo
Độ bền
Cả 3 đáp án trên
Chọn đáp án C.
Chất khơi mào thường được sử dụng trong quá trình tổng hợp nhựa PEKN
Các peroxit
Các azo
Cả A và B đáp án đều sai
Cả A và B đều đúng
Chọn đáp án D.
Quan hệ của HLE và ĐLE
ĐLE = 43.100 / HLE
HLE = 43.1000 / ĐLE
HLE = 43.100 / HLE
ĐLE = 43.1000 / HLE
Chọn đáp án A.
Nhiệt độ bán hủy là gì
Là nhiệt độ mà tại đó chất khơi mào bị phá hủy liên kết để tạo gốc tự do
Là nhiệt độ mà ở đó chất khơi mào bị phân hủy
Là nhiệt độ mà ở đó là giới hạn nhiệt độ hoạt động của chất khơi mào
Cả 3 đáp án trên đều sai
Chọn đáp án A.
Nhựa HDPE được tổng hợp ở điều kiện nào, tính chất?
Áp suất cao (>100 atm), mềm dẻo, khả năng kết tinh thấp, nhiều mạch nhánh
Áp suất thấp (vài atm - vài chục atm), cứng, khả năng kết tinh cao
Áp suất trung bình, lượng mạch nhánh vừa phải
Cả 3 đáp án trên đều sai
Chọn đáp án B.
Nhựa LDPE được tổng hợp ở điều kiện nào, tính chất?
Áp suất cao (>100 atm), mềm dẻo, khả năng kết tinh thấp, nhiều mạch nhánh
Áp suất thấp (vài atm - vài chục atm), cứng, khả năng kết tinh cao
Áp suất trung bình, lượng mạch nhánh vừa phải
Cả 3 đáp án trên đều sai
Chọn đáp án A.
Nhựa LLDPE được tổng hợp ở điều kiện nào, tính chất?
Áp suất cao (>100 atm), mềm dẻo, khả năng kết tinh thấp, nhiều mạch nhánh
Áp suất thấp (vài atm - vài chục atm), cứng, khả năng kết tinh cao
Áp suất trung bình, lượng mạch nhánh vừa phải
Cả 3 đáp án trên đều sai
Chọn đáp án C.
Nhiệt độ làm việc tối đa của HDPE
100-120°C
110-130°C
90-110°C
<150°C
Chọn đáp án A.
Nhiệt độ làm việc tối đa của LDPE
100-120°C
110-130°C
90-110°C
<150°C
Chọn đáp án C.
Nhiệt độ gia công của HDPE
150-190°C
160-200°C
170-210°C
180-220°C
Chọn đáp án D.
Tính chất của HDPE
Bền hóa chất, bền điện, kháng tia Gamma tốt
Kháng tia UV tốt
Kháng tia UV kém
Khả năng kết tinh tốt (80-90%), cách điện tốt
Chọn đáp án A.
Tính chất của LDPE
Mềm dẻo, hấp thụ xung lực tốt, chịu va đập tốt
Khả năng kết tinh tốt
Độ bền xé và độ bền va đập cao
Kháng tia UV tốt hơn HDPE
Chọn đáp án A,C,D.
Tính chất của PP
Cứng hơn nhựa PE
Bền hóa chất, chịu mỏi tốt
Chịu tia UV kém, bám dính kém
Đáp án A và B đúng
Chọn đáp án A,B,C.
PP có bao nhiêu dạng
Có 2 dạng: isotactic (dễ dàng tạo mạng tinh thể, tính chất cơ học cao, nhóm thế xoay về 1 hướng); atactic (nhóm thế xoay 1 cách tự do)
Có 3 dạng: isotactic; syndiotactic (nhóm thế đối xứng); atactic
Cả 2 đáp án trên đều sai
Chọn đáp án B.
Ứng dụng của PP atactic
Làm chất phụ gia: tăng khả năng bôi trơn, mềm dẻo của nhựa
Làm chất phụ gia: tăng khả năng chịu hóa chất, tăng bám dính
Làm chất phụ gia: tăng khả năng chịu hóa chất, chịu môi trường
Cả đáp án A và C
Chọn đáp án A.
Đâu không phải là tính chất của nhựa bioplastic
Phát thải ít khí cacbon oxit
Tốn nhiều năng lượng trong quá trình sản xuất
Không sử dụng nguyên liệu từ dầu mỏ
Có khả năng phân hủy sinh học, có nguồn gốc từ nguồn tái tạo
Chọn đáp án B.
Chất gia cường dạng sợi được chia làm những loại nào
Sợi thủy tinh, sợi Kevlar, sợi cacbon
Sợi tự nhiên, sợi silica và sợi quartz
Sợi thủy tinh, sợi Kevlar, sợi tự nhiên và sợi silica
Cả đáp án A và B
Chọn đáp án D.
Sợi thủy tinh theo phương pháp nấu được chia làm những loại nào
Sợi thủy tinh kiềm (sợi A), sợi thủy tinh chịu hóa chất (sợi C)
Sợi thủy tinh Electrical (sợi E), sợi thủy tinh chịu lực (sợi S)
Sợi thủy tinh chịu hóa chất (sợi C), sợi thủy tinh chịu Electrical (sợi E), sợi thủy tinh chịu lực (sợi F)
Cả hai đáp án A và B
Chọn đáp án D.
Đâu không phải là ưu điểm của sợi thủy tinh
Giá thành sản xuất rẻ
Độ bền cao
Độ chịu lực tốt
Cả 3 đáp án đều sai
Chọn đáp án A.
Kiểu dệt của sợi thủy tinh
Dệt đều, dệt trơn (Plain weave): Cứ 1 sợi dọc thì 1 sợi ngang
Dệt chéo (Twill weave): Các sợi được dệt chéo nhau
Sợi thủy tinh 3D: 2 mặt trên dưới thì dệt theo dạng Rowing, nhưng ở giữa các lớp thì tạo thành các cấu trúc 3D của sợi thủy tinh → ứng dụng cho sản phẩm cần độ cứng rất cao
Cả 3 đáp án trên
Chọn đáp án D.
Hợp chất silane là gì
Vì sợi thủy tinh rất trơ bề mặt nên người ta biến tính sợi thủy tinh thành những sợi có tính chất tương thích với nhiều loại nhựa khác nhau. Loại chất sử dụng để biến tính này là hợp chất silane
Là hợp chất có nhiều nhóm -OH khi thủy phân
Còn có các nhóm khác có thể tương tác với nhiều loại nhựa như epoxy, polyester
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án D.
Đặc trưng của sợi Kevlar
Bản chất là các sợi polyester, sợi Kevlar cũng có sợi đơn hướng, sợi dệt, sợi chéo giống sợi thủy tinh
Độ dai độ chịu nhiệt khá cao (nhờ có cấu trúc mạch vòng trong mạch chính); độ bền cao do có các liên kết H của nhóm amin và oxi
Bản chất là các sợi amit, sợi Kevlar cũng có sợi đơn hướng, sợi dệt, sợi chéo giống sợi thủy tinh
Cả 2 đáp án A và B
Cả 2 đáp án B và C
Chọn đáp án E.
Tính chất giống nhau giữa sợi C và sợi silica, sợi quartz
Rất cứng, độ bền cao
Giống sợi thủy tinh, chỉ khác hàm lượng oxit silic
Được chế tạo chủ yếu từ sợi PAN (Sợi PAN sau khi được kéo thành sợi thì được kéo giãn và ổn định kích thước tại khoảng 220°C trong môi trường không khí. Sau đó nâng lên 1500°C để cacbon hóa. Để giải phóng nốt các nguyên tử hidro, nâng lên đến 2800–3000°C để graphit hóa sợi cacbon. Lúc này trong mạch gần như chỉ còn cacbon, hình thành lên cấu trúc tinh thể có định hướng)
Có thể chế tạo sợi thương phẩm giống như sợi thủy tinh: sợi đơn hướng, sợi dệt, sợi mat
Chọn đáp án A.
Phương pháp gia công sản phẩm BMC/SMC
Ép nóng
Ép lạnh
Ép phun
Tất cả đáp án trên đều đúng
Chọn đáp án A,C.
Quy trình pultrusion là quy trình
Bán liên tục, tự động, dùng để sản xuất các sản phẩm FRP dạng profile
Bán liên tục, bán tự động, dùng để sản xuất các sản phẩm FRP dạng profile
Liên tục, bán tự động, dùng để sản xuất các sản phẩm FRP dạng profile
Liên tục, tự động, dùng để sản xuất các sản phẩm FRP dạng profile
Chọn đáp án D.




