10 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 4: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

10 câu Trắc nghiệm Toán 9 Bài 4: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
ToánLớp 978 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và dây AB = 1,2R. Vẽ một tiếp tuyến song song với AB, cắt các tia OA, OB lần lượt tại E và F. Tính diện tích tam giác OEF theo R

SOEF = 0,75R2

SOEF = 1,5R2

SOEF = 0,8R2

SOEF = 1,75R2

Xem đáp án

Đáp án A

Cho đường tròn (O; R) và dây AB = 1,2R. Vẽ một tiếp tuyến song song với AB cắt các tia OA, OB (ảnh 1)

Kẻ OH ⊥ EF tại H và cắt AB tại I suy ra OI ⊥ AB (vì AB // EF)

Xét (O) có OI ⊥ AB tại I nên I là trung điểm của AB (liên hệ giữa đường kính và dây) ⇒IA=IB=AB2=0,6R

Lại có OA = R. Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OIA ta có:

OI=OA2−IA2=0,8R

Mà AI // EH nên

AIEH=OIOH=0,8RR⇒EH=0,6R0,8=0,75R

∆OEF cân tại O (vì E^=F^=BAO^=ABO^) có OH ⊥ EF nên H là trung điểm của EF

⇒ EF=2EH=1,5R⇒SEOF=OH.EF2=0,75R2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; 6cm) và dây AB = 9,6cm. Vẽ một tiếp tuyến song song với AB, cắt các tia OA, OB lần lượt tại E và F. Tính diện tích tam giác OEF theo R

SOEF = 36 (cm2)

SOEF = 24 (cm2)

SOEF = 48(cm2)

SOEF = 96 (cm2)

Xem đáp án

Đáp án C

Cho đường tròn (O; 6cm) và dây AB = 9,6cm. Vẽ một tiếp tuyến song song với AB, cắt các tia OA (ảnh 1)

Kẻ OH ⊥ EF tại H và cắt AB tại I suy ra OI ⊥ AB (vì AB // EF)

Xét (O) có OI ⊥ AB tại I nên I là trung điểm của AB (liên hệ giữa đường kính và dây) ⇒ IA=IB=AB2=4,8cm

Lại có OA = 6cm. Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông OIA ta có:

OI=OA2−IA2=62−4,82=3,6cm

Mà AI // EH nên

AIEH=OIOH=3,66=35⇒EH=AI.53=4,8.53=8

∆OEF cân tại O (vì E^=F^=BAO^=ABO^) có OH ⊥ EF nên H là trung điểm của EF

⇒EF=2EH=16cm⇒SEOF=6.162=48 (cm2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; R). Cát tuyến qua A ở ngoài (O) cắt (O) tại B và C. Cho biết AB = BC và kẻ đường kính COD. Tính độ dài đoạn thẳng AD

AD = R

AD = 2R

AD=R2

AD = 2R

Xem đáp án

Đáp án D

Cho đường tròn (O; R). Cát tuyến qua A ở ngoài (O) cắt (O) tại B và C. Cho biết AB = BC và kẻ đường kính COD. (ảnh 1)

Xét (O) có OB = OC = OD ⇒ BO=DC2 ⇒∆ BDC vuông tại B (tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông)

Suy ra BD ⊥ AC

Xét ∆ADC có BD vừa là trung tuyến vừa là đường cao nên ∆ADC cân tại D

⇒ DA = DC = 2R

Vậy AD = 2R

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; 5cm). Cát tuyến qua A ở ngoài (O) cắt (O) tại B và C. Cho biết AB = BC và kẻ đường kính COD. Tính độ dài đoạn thẳng AD

AD = 2,5cm

AD = 10cm

AD = 15cm

AD = 5cm

Xem đáp án

Đáp án B

Cho đường tròn (O; 5cm). Cát tuyến qua A ở ngoài (O) cắt (O) tại B và C. Cho biết AB = BC và kẻ đường kính COD. (ảnh 1)

Xét (O) có OB = OC = OD ⇒ BO=DC2⇒∆BDC vuông tại B (tam giác có đường trung tuyến ứng với một cạnh bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông)

Suy ra BD ⊥ AC

Xét ∆ADC có BD vừa là trung tuyến vừa là đường cao nên ∆ADC cân tại D

⇒ DA = DC = 2R = 10cm

Vậy AD = 10cm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau, cách nhau một khoảng là h. Một đường tròn (O) tiếp xúc với a và b. Hỏi tâm O di động trên đường nào?

Đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng h2

Đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng 2h3

Đường thẳng c đi qua O vuông góc với a, b

Đường tròn (A; AB) với A, B lần lượt là tiếp điểm của a, b với (O)

Xem đáp án

Đáp án A

Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau, cách nhau một khoảng là h Một đường tròn (O) tiếp xúc (ảnh 1)

Kẻ đường thẳng OA ⊥ a cắt b tại B thì OB ⊥ b tại B vì a // b

Vì (O) tiếp xúc với cả a, b nên OA = OB. Lại có AB = h ⇒OA=OB=h2

Hay tâm O cách a và b một khoảng cùng bằng h2

Nên O chạy trên đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng h2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau, cách nhau một khoảng là 6cm. Một đường tròn (O) tiếp xúc với a và b. Hỏi tâm O di động trên đường nào?

Đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng 4cm

Đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng 6cm

Đường thẳng c đi qua O vuông góc với a, b

Đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng 3cm

Xem đáp án

Đáp án D

Kẻ đường thẳng OA ⊥ a cắt b tại B thì OB ⊥ b tại B vì a // b

Vì (O) tiếp xúc với cả a, b nên OA = OB. Lại có AB = 6cm ⇒OA=OB=62=3cm

Hay tâm O cách a và b một khoảng cùng bằng 3cm

Nên O chạy trên đường thẳng c song song và cách đều a, b một khoảng 3cm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Vẽ các tia tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn. Lấy điểm M di động trên tia Ax, điểm N di động trên tia Oy sao cho AM. BN=R2. Chọn câu đúng:

MN là tiếp tuyến của đường tròn (O)

MON^=90∘

Cả A, B đều đúng

Cả A, B đều sai

Xem đáp án

Đáp án C

Vẽ OH ⊥ MN, H ∈ MN. Vì AM. BAO NHIÊU = R2 = AO. BO nên AMBO=AOBN

Xét ∆AOM và ∆BON có: MAO^=NBO^ = 90o; AMBO=AOBN

⇒ ∆AOM∽∆BNO (c.g.c)⇒M1^=O1^;O2^=N2^

Do đó góc MON bằng 90∘

Ta có: AMBO=OMON (do ∆AOM∽∆BNO) ⇒AMOM=OAON

Do đó ∆AOM∽∆OMN (c.g.c) ⇒M1^=M2^

∆AOM = ∆HOM (cạnh huyền, góc nhọn)

⇒ AO = OH ⇒ OH = R, do đó MN là tiếp tuyến của đường tròn (O)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Vẽ các tia tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn. Lấy điểm M di động trên tia Ax, điểm N di động trên tia Oy sao cho AM. BN= R2. Chọn câu đúng:

Đường tròn ngoại tiếp tam giác OMN luôn tiếp xúc với đường thẳng AB cố định

Đường tròn ngoại tiếp tam giác MON luôn tiếp xúc với đường thẳng AM cố định

Đường tròn ngoại tiếp tam giác OMN luôn tiếp xúc với đường thẳng BN cố định

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án A

Cho đường tròn (O; R), đường kính AB. Vẽ các tia tiếp tuyến Ax, By với nửa đường tròn. Lấy điểm M (ảnh 1)

Gọi K là trung điểm của MN

Tam giác MON vuông tại O có OK là tiếp tuyến ⇒ KM = KN = KHÔNG

Suy ra: Đường tròn (K; KO) là đường tròn ngoại tiếp tam giác OMN

Ta có OK là đường trung bình của hình thang AMNB nên OK // AM ⇒ OK  AB

Suy ra OK là tiếp tuyến của đường tròn (K). Vậy đường tròn (K) ngoại tiếp tam giác OMN luôn tiếp xúc với một đường thẳng cố định là đường thẳng AB

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O) ta vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). Trên AO lấy điểm M sao cho AM = AB. Các tia BM và CM lần lượt cắt đường tròn tại một điểm thứ hai là D và E. Chọn câu đúng

M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OBC

DE là đường kính của đường tròn (O)

M là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OBC

Cả A, B, C đều sai

Xem đáp án

Đáp án B

Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O) ta vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B, C là các tiếp điểm). (ảnh 1)

Tam giác ABM có AB = AM nên ∆ABM cân tại A ⇒ABM^=AMB^(1)

Ta có: OA ⊥ BC; OB ⊥ AB nên: ABM^+MBO^=90oAMB^+MBC^=90o(2)

Từ (1) và (2) ⇒MBO^=OCM^

Tương tự BCM^=OCM^

Điểm M là giao điểm hai đường phân giác của tam giác OBC nên M là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OBC

Vì tam giác BOD cân tại O  ⇒MBO^=MDO^ mà MBO^=MBC^ nên MBC^=MDO^

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên OD // BC

Chứng minh tương tự, ta có OE // BC

⇒ D, O, E thẳng hàng

Vậy DE là đường kính của đường tròn (O)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường tròn (O; 4cm) và (O’; 3cm) biết OO’ = 5cm. Hai đường tròn trên cắt nhau tại A và B. Độ dài AB là:

2,4cm

4,8cm

512cm

5cm

Xem đáp án

Đáp án B

Cho hai đường tròn (O; 4cm) và (O’; 3cm) biết OO’ = 5cm. Hai đường tròn trên cắt nhau tại A và B (ảnh 1)

Xét tam giác OAO’ có OA2 + O’A2 = OO'2 (vì 42 + 32 = 52) nên tam giác OAO’ vuông tại A

Xét tam giác OAO’ có AH là đường cao nên

AH.OO’=OA.O’A⇒AH=OA.O'AOO'=4.35=125

Mà AB = 2AH nên AB=245=4,8cm