10 Bài tập Tính giá trị của đa thức (có lời giải)
10 câu hỏi
Giá trị của tổng hai đa thức A = -3x2y2 và B = x3 + 3y tại \[x = \frac{1}{2};y = 1\] là
\[\frac{5}{2}\];
\[\frac{{19}}{8}\];
1;
\[\frac{{ - 3}}{4}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Tổng hai đa thức:
A + B = (-3x2y2) + (x3 + 3y) = -3x2y2 + x3 + 3y.
Thay \[x = \frac{1}{2};y = 1\]vào đa thức trên, ta có:\[A + B = - 3.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}{.1^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + 3.1 = - 3.\frac{1}{4} + \frac{1}{8} + 3 = \frac{{19}}{8}\].
Cho đa thức M = 19xy – 7x3y + 9x2; N = 10xy – 2x3 – 9x2 và P = 12x3y – 4x2. Giá trị của đa thức Q = M – N + P tại x = 1 và y = –2 là
2;
–30;
26;
–66.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có Q = M – N + P
= (19xy – 7x3y + 9x2) – (10xy – 2x3 – 9x2) + (12x3y – 4x2)
= 19xy – 7x3y + 9x2 – 10xy + 2x3 + 9x2 + 12x3y – 4x2
= (19xy – 10xy) + (–7x3y + 12x3y) + (9x2 + 9x2 – 4x2) + 2x3
= 9xy + 5x3y – 4x2 + 2x3.
Thay x = 1 và y = –2 vào biểu thức Q đã thu gọn ở trên ta được:
Q = 9.1.(–2) + 5.13.(–2) – 4.12 + 2.13
= –18 – 10 – 4 + 2
= –30.
Cho hai đa thức A = xy2 + x2 - 1,2y2 và B = ax2 + 1, với a là hằng số. Giá trị của M = 2A - 3B tại x = 1; y = |–2| là 0,4. Giá trị của a là
1;
-1;
\[\frac{{22}}{3}\];
2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: y = |–2| = 2.
M = 2A - 3B
= 2(xy2 + x2 - 1,2y2) - 3(ax2 + 1)
= 2xy2 + 2x2 - 2,4y2 - 3ax2 - 3
= 2xy2 + (2x2 - 3ax2) - 2,4y2 - 3
= 2xy2 + (2 - 3a)x2 - 2,4y2 - 3
Thay x = 1; y = 2 vào đa thức M đã thu gọn, ta được:
M = 2.1.22 + (2 - 3a).12 - 2,4.22 - 3
= 8 + 2 - 3a - 9,6 - 3
= -3a - 2,6.
Theo bài, với x = 1; y = 2 thì M = 0,4 nên -3a - 2,6 = 0,4.
Suy ra 3a = -2,6 - 0,4 = -3
Do đó a = -1.
An và Bình cùng đạp xe tiếp sức. Sau khi An đạp được x giờ với vận tốc 12 km/h thì Bình đạp nối tiếp với vận tốc 16 km/h trong y giờ. Biểu thức biểu thị tổng quãng đường hai bạn đi được và giá trị của nó với x = 1; y = 0,5 lần lượt là
12x + 16y (km) và 20 km;
12(x + 16y) (km) và 108 km;
12y + 16x (km) và 20 km;
28(x + y) (km) và 42 km.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Quãng đường An đi được là: 12x (km).
Quãng đường Bình đi được là: 16y (km).
Tổng quãng đường hai bạn đi được là: S = 12x + 16y (km).
Thay x = 1; y = 0,5 vào biểu thức S, ta có S = 12.1 + 16.0,5 = 20 (km).
Cho hai đa thức:
\[A = 3{\rm{a}}{x^3} + \frac{4}{5}a{x^2}{y^2} + \frac{3}{4}x{y^3} + 2\] và \[B = {\rm{a}}{x^3} + \frac{4}{5}b{x^2}{y^2} + 1\], với a, b là hằng số.
Tạix = 2; y = 1, biểu thức A - B có dạng \[\frac{m}{5}a - \frac{n}{5}b + \frac{5}{2}\]. Giá trị của m - n là
80;
112;
16;
77.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[A - B = \left( {3{\rm{a}}{x^3} + \frac{4}{5}a{x^2}{y^2} + \frac{3}{4}x{y^3} + 2} \right) - \left( {{\rm{a}}{x^3} + \frac{4}{5}b{x^2}{y^2} + 1} \right)\]
\[ = 3{\rm{a}}{x^3} + \frac{4}{5}a{x^2}{y^2} + \frac{3}{4}x{y^3} + 2 - {\rm{a}}{x^3} - \frac{4}{5}b{x^2}{y^2} - 1\]
\[ = \left( {3{\rm{a}}{x^3} - {\rm{a}}{x^3}} \right) + \left( {\frac{4}{5}a{x^2}{y^2} - \frac{4}{5}b{x^2}{y^2}} \right) + \frac{3}{4}x{y^3} + \left( {2 - 1} \right)\]
\[ = 2{\rm{a}}{x^3} + \frac{4}{5}\left( {a - b} \right){x^2}{y^2} + \frac{3}{4}x{y^3} + 1\]
Thay x = 2; y = 1 vào đa thức A đã thu gọn, ta được:
\[A = 2{\rm{a}}{\rm{.}}{{\rm{2}}^3} + \frac{4}{5}\left( {a - b} \right){.2^2}{.1^2} + \frac{3}{4}{.2.1^3} + 1\]
\[ = 16{\rm{a}} + \frac{{16}}{5}\left( {a - b} \right) + \frac{5}{2}\]
\[ = 16{\rm{a}} + \frac{{16}}{5}a - \frac{{16}}{5}b + \frac{5}{2}\]
\[ = \left( {16{\rm{a}} + \frac{{16}}{5}a} \right) - \frac{{16}}{5}b + \frac{5}{2}\]
\[ = \frac{{96}}{5}a - \frac{{16}}{5}b + \frac{5}{2}\].
Do đó m = 96, n = 16 nên m – n = 96 – 16 = 80.
Cho \[A = x{y^2} + \sqrt 3 yz\] và B = -xy2 - yz + 8. Khi đó, giá trị của biểu thức M = A + B tại x = - 2; y = |x|; z = |y| là một số chia hết cho
2;
3;
5;
9.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: y = |x| = |-2| = 2 và z = |y| = |2| = 2.
\[M = A + B = \left( {x{y^2} + \sqrt 3 yz} \right) + \left( { - x{y^2} - yz + 8} \right)\]
\[ = x{y^2} + \sqrt 3 yz - x{y^2} - yz + 8\]
\[ = \left( {x{y^2} - x{y^2}} \right) + \left( {\sqrt 3 yz - yz} \right) + 8\]
\[ = \left( {\sqrt 3 yz - yz} \right) + 8\]
\[ = \left( {\sqrt 3 - 1} \right)yz + 8\].
Thay y = 2; z = 2 vào đa thức M, ta có: \[M = \left( {\sqrt 3 - 1} \right).2.2 + 8 = 4\left( {\sqrt 3 - 1 + 2} \right) = 4\left( {\sqrt 3 + 1} \right).\]
Do đó giá trị M tìm được chia hết cho 2.
Cho đa thức M thỏa mãn 13x2y4 + M = 12x2y4 + xy2 - 3. Giá trị của đa thức M tại \[x = \frac{1}{2};y = 2\]là
3;
-5;
\[\frac{{ - 11}}{4}\];
\[\frac{{ - 9}}{4}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có: 13x2y4 + M = 12x2y4 + xy2 - 3
Suy ra M = 12x2y4 + xy2 - 3 - 13x2y4
= (12x2y4 - 13x2y4) + xy2 - 3
= -x2y4 + xy2 - 3.
Thay \[x = \frac{1}{2};y = 2\] vào đa thức M đã thu gọn, ta được:
\[M = - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2}{.2^4} + \frac{1}{2}{.2^2} - 3 = - \frac{1}{4}.16 + \frac{1}{2}.4 - 3 = - 4 + 2 - 3 = - 5\].
Cho hai đa thức M = 4xy – 6x3 + 7x2 – 12y3 + 38y2 + 10x – 15y + 22 và N = 7x3 – 18y2 + 24xy + 6x2 – 13y2 + 27. Giá trị của biểu thức P = 2M + N tại x = 1 và y = 2 là
88;
90;
95;
98.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có P = 2M + N
= 2(4xy – 6x3 + 7x2 – 12y3 + 38y2 + 10x – 15y + 22) + 7x3 – 18y2 + 24xy + 6x2 – 13y2 + 27
= 8xy – 12x3 + 14x2 – 24y3 + 76y2 + 20x – 30y + 44 + 7x3 – 18y2 + 24xy + 6x2 – 13y2 + 27
= (8xy + 24xy) + (– 12x3 + 7x3) + (14x2 + 6x2) – 24y3 + (76y2 – 18y2 – 13y2) + 20x – 30y + (44 + 27)
= 32xy – 5x3 + 20x2 – 24y3 + 45y2 + 20x – 30y + 71
Thay x = 1 và y = 2 vào biểu thức P, ta được:
P = 32.1.2 – 5.13 + 20.12 – 24.23 + 45.22 + 20.1 – 30.2 + 71
= 64 – 5 + 20 – 192 + 180 + 20 – 60 + 71
= 98.
Cho đa thức A thỏa mãn tổng của A với đa thức 3xy2 + 3xz2 – 3xyz – 8y2x + 10 là đa thức không. Giá trị của biểu thức A tại x = –1; y = 2 và z = 0 là
30;
–10;
–30;
10.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có A + 3xy2 + 3xz2 – 3xyz – 8y2x + 10 = 0
Suy ra A = –3xy2 – 3xz2 + 3xyz + 8xy2 – 10
= 5xy2 – 3xz2 + 3xyz – 10
Thay x = –1; y = 2 và z = 0 vào biểu thức A đã thu gọn, ta được:
A = 5.(–1).22 – 3.(–1).02 + 3.(–1).2.0 – 10
= –20 – 10 = –30.
Cho đa thức M thỏa mãn \[{\left( {\frac{{ - 1}}{2}ax} \right)^2}.{\left( {b{y^2}} \right)^2} + 1 - 2M = 2{\left( {{b^2}{y^2}} \right)^2} - 1\], với a, b là hằng số khác 0. Giá trị của M tại \[x = \frac{1}{{ab}};y = 2\] là
-16a2b4 - 3;
\[\frac{1}{8}{a^2}{b^2} - 4{b^4} + 1\];
-16b4 + 3;
\[\frac{1}{8}{a^2}{b^2} + 2{b^4} + 1\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[{\left( {\frac{{ - 1}}{2}ax} \right)^2}.{\left( {b{y^2}} \right)^2} + 1 - 2M = 2{\left( {{b^2}{y^2}} \right)^2} - 1\]
Suy ra \[2M = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}ax} \right)^2}.{\left( {b{y^2}} \right)^2} + 1 - \left[ {2{{\left( {{b^2}{y^2}} \right)}^2} - 1} \right]\]
\[ = \frac{1}{4}{a^2}{x^2}.{b^2}{y^4} + 1 - 2.{b^4}{y^4} + 1\]
\[ = \frac{1}{4}{a^2}{b^2}{x^2}{y^4} - 2{b^4}{y^4} + 2\]
\[ = 2.\left( {\frac{1}{8}{a^2}{b^2}{x^2}{y^4} - {b^4}{y^4} + 1} \right)\]
Do đó \[M = \frac{1}{8}{a^2}{b^2}{x^2}{y^4} - {b^4}{y^4} + 1\].
Thay\[x = \frac{1}{{ab}};y = 2\] vào đa thức M, ta có:
\[M = \frac{1}{8}{a^2}{b^2} \cdot {\left( {\frac{1}{{ab}}} \right)^2} \cdot {2^4} - {b^4} \cdot {2^4} + 1\]
\[ = \frac{1}{8}{a^2}{b^2} \cdot \frac{1}{{{a^2}{b^2}}} \cdot 16 - {b^4} \cdot 16 + 1 = 2 - 16{b^4} + 1 = - 16{b^4} + 3\].
Bạn có thích hoạt động này không?







