10 Bài tập Nhận biết, chứng minh dãy số là một cấp số nhân (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Nhận biết, chứng minh dãy số là một cấp số nhân (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1130 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số dưới đây, dãy số nào là một cấp số nhân?

n+12n+1

un = 2n + 10;

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = \frac{9}{{{u_n}}}\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 6\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét dãy số (un): \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = \frac{9}{{{u_n}}}\end{array} \right.\) ta có:

\[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{9}{{{u_n}}}:\frac{9}{{{u_{n - 1}}}} = \frac{{{u_{n - 1}}}}{{{u_n}}} \Rightarrow {{\rm{u}}_{{\rm{n}} + 1}} = {{\rm{u}}_{{\rm{n}} - 1}}{\rm{ }}\forall n \ge 2.{\rm{ }}\]

Do đó có: u1 = u3 = u5 = … = u2n+ 1 = ... (1)

Và u2 = u4 = u6 = ... = u2n = ... (2)

Theo đề bài có \[{{\rm{u}}_1} = 3 \Rightarrow {u_2} = \frac{9}{{{u_1}}} = 3 \,\, \left( 3 \right)\]

Từ (1), (2) ,(3) suy ra u1 = u2 = u3 =...= u2n = u2n+ 1 =....

Vậy (un) là cấp số nhân với công bội q = 1.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số dưới đây, dãy số nào là cấp số nhân?

\({u_n} = \frac{{10}}{{{8^n}}};\)

un = 8n;

un = 2n + 3;

un = n3 – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{u_{n + 1}} = \frac{{10}}{{{8^{n + 1}}}}\]

Xét tỉ số: \[\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{10}}{{{8^{n + 1}}}}:\frac{{10}}{{{8^n}}} = \frac{1}{8}\] (không đổi)

Do đó, dãy số (un) là cấp số nhân với \[q = \frac{1}{8}\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số (1): –31; –34; –37; –40; … ;

(2): 1; 3; 5; 7; 9; … ;

(3): 1; 4; 9; 16; 25; …

(4): –2; 2; –2; 2; –2; … .

Dãy số nào là một cấp số nhân?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: u2 = u1.(–1); u3 = u2.(–1); u4 = u3.(–1); …

Do đó, dãy số (4) là một cấp số nhân có q = –1.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số như dưới đây, dãy số nào là cấp số nhân?

\({u_n} = {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n + 10}}\);

un = n5 + 1;

un = 10 + 9n;

un = n(n + 10).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \({u_{n + 1}} = {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n + 1 + 10}} = {\left( {\frac{{ - 1}}{5}} \right)^{n + 11}}\)

Xét tỉ số: \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n + 11}}:{\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n + 10}} = \frac{{ - 1}}{5}{\rm{ }}\) (không đổi)

Do đó, dãy số (un) là cấp số nhân.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số: vn = 10n + 10; \({u_n} = \frac{{{2^n}}}{{{{( - 3)}^{2 - n}}}}\); tn= n.2n; wn = 5–n. Trong các dãy số này, có bao nhiêu dãy số là cấp số nhân?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét dãy số un, ta có: \({u_{n + 1}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^{2 - (n + 1)}}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^{1 - n}}}}\)

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^{1 - n}}}}:\frac{{{2^n}}}{{{{\left( { - 3} \right)}^{2 - n}}}} = - 6\) (không đổi)

Do đó, dãy (un) là cấp số nhân.

Xét dãy số wn = 5–n, ta có: wn + 1 = 5– n – 1

wn+1 = 5–1.wn

(wn) là cấp số nhân.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số (un) được xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} = 2}\\{{u_{n + 1}} = 4{u_n} + 9}\end{array}} \right.\). Dãy số nào dưới đây là một cấp số nhân?

vn= un + 3;

vn= un;

vn= un + 4;

vn= un + 1;

Xem đáp án

Ta có: vn = un+ 3 ( 1) nên vn + 1 = un + 1 + 3     (2).

Theo đề bài: un + 1 = 4un + 9 un + 1 + 3 = 4un + 9 + 3 = 4(un + 3)      (3)

Thay (1) và (2) vào (3) được: vn + 1 = 4vn n ≥ 1

\( \Rightarrow \frac{{{v_{n + 1}}}}{{{v_n}}} = 4\) (không đổi).

Vậy (vn) là cấp số nhân với công bội q = 4 và số hạng đầu v1 = u1 + 3 = 5.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

128; –64; 32; –16; 8; …

\(\sqrt 2 \); 2; 4; 4\(\sqrt 2 \); …

5; 6; 7; 8; …

15; 5; 1; \(\frac{1}{5}\); …

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét dãy số: 128; –64; 32; –16; 8; …

Có: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = ... = \frac{1}{2}\) là một số không đổi.

Suy ra dãy số 128; –64; 32; –16; 8; … là một cấp số nhân.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây không phải là cấp số nhân?

1; –1; 1; –1; …

3; 32; 33; 34; …

a; a3; a5; a7; … (a 0)

\(\frac{1}{\pi };\frac{1}{{{\pi ^2}}};\frac{1}{{{\pi ^4}}};\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét dãy số: \(\frac{1}{\pi };\frac{1}{{{\pi ^2}}};\frac{1}{{{\pi ^4}}};\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\)

Có: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}}\left( {\frac{1}{\pi } \ne \frac{1}{{{\pi ^2}}}} \right)\).

Do đó: \(\frac{1}{\pi };\frac{1}{{{\pi ^2}}};\frac{1}{{{\pi ^4}}};\frac{1}{{{\pi ^6}}};...\) không là một cấp số nhân.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 2}}}}\);

\({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\);

un = (n + 2).3n;

u= n2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 2}}}}\), ta có: \[q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{1}{{{3^{n - 3}}}}:\frac{1}{{{3^{n - 2}}}} = 3\] là một số không đổi.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát: \({u_n} = \frac{1}{{{3^{n - 2}}}}\) là một cấp số nhân.

Với \({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\), ta có: \[q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{n + 1}}{{{3^{n + 1}}}}:\frac{n}{{{3^n}}} = \frac{{n + 1}}{{3n}}\] không phải là một số không đổi.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát: \({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}\) không là một cấp số nhân.

Với un = (n + 2).3n, ta có: \[q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{\left( {n{\rm{ }} + {\rm{ 3}}} \right){{.3}^{n + 1}}}}{{\left( {n{\rm{ }} + {\rm{ }}2} \right){{.3}^n}}} = \frac{{3(n + 3)}}{{n + 2}}\] không phải là một số không đổi.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát: un = (n + 2).3n không là một cấp số nhân.

Với un = n2, ta có: \[q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{\left( {n{\rm{ }} + {\rm{ 1}}} \right)}^2}}}{{{n^2}}} = {\left( {1 + \frac{1}{n}} \right)^2}\] không phải là một số không đổi.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát: un = n2 không là một cấp số nhân.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

un = 7 – 3n;

un = 7 – 3n;

un = \(\frac{7}{{3n}}\);

un = 7.3n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với un = 7 – 3n, ta có:

\[q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{7 - 3\left( {n + 1} \right)}}{{7 - 3n}} = \frac{{4 - 3n}}{{7 - 3n}}\] không phải là một số không đổi.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát un = 7 – 3n không là một cấp số nhân.

Với un = 7 – 3n, ta có:

\[q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{7 - {3^{n + 1}}}}{{7 - {3^n}}} = 1 - \frac{{{{2.3}^n}}}{{7 - {3^n}}}\] không phải là một số không đổi.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát: un = 7 – 3n không là một cấp số nhân.

Với un =\(\frac{7}{{3n}}\), ta có:

\[q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{7}{{3\left( {n + 1} \right)}}:\frac{7}{{3n}} = \frac{n}{{n + 1}}\] không phải là một số không đổi.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát: un = \(\frac{7}{{3n}}\)không là một cấp số nhân.

Với un = 7.3n, ta có:

\[q = \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{7.3}^{n + 1}}}}{{{{7.3}^n}}} = 3\] là một số không đổi.

Vậy dãy số (un) có số hạng tổng quát: un = 7.3n là một cấp số nhân.