Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Cấp số nhân có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Cấp số nhân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1191 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào là cấp số nhân?

A. 128; – 64; 32; – 16; 8.

B. \(\sqrt 2 ;\,\,2;\,\,2\sqrt 2 ;\,\,4;\,\,8\).

C. 5; 6; 7; 8; 9.

D. 15; 5; 1; \(\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{{25}}\).

Xem đáp án

Xét từng đáp án, ta có:

+ Đáp án A: \(\frac{{ - 64}}{{128}} = \frac{{32}}{{ - 64}} = \frac{{ - 16}}{{32}} = \frac{8}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{2}\), do đó dãy số 128; – 64; 32; – 16; 8 lập thành một cấp số nhân có công bội \(\frac{{ - 1}}{2}\).

+ Đáp án B: \(\frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \ne 2 = \frac{8}{4}\), do đó dãy số \(\sqrt 2 ;\,\,2;\,\,2\sqrt 2 ;\,\,4;\,\,8\) không phải cấp số nhân.

+ Đáp án C: \(\frac{6}{5} \ne \frac{7}{6}\), do đó dãy số 5; 6; 7; 8; 9 không phải cấp số nhân.

+ Đáp án D: \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3} \ne \frac{1}{5}\), do đó dãy số 15; 5; 1; \(\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{{25}}\) không phải cấp số nhân.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các dãy số (un) với số hạng tổng quát sau, dãy số nào là cấp số nhân?

A. un = 5n.

B. un = 1 + 5n.

C. un = 5n + 1.

D. un = 5 + n2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét từng đáp án, ta thấy dãy số (un) với số hạng tổng quát un = 5n là một cấp số nhân.

Thật vậy, ta thấy un ≠ 0 với mọi n *.

Ta có: u1 = 51 = 5; \(\frac{{{u_n}}}{{{u_{n - 1}}}} = \frac{{{5^n}}}{{{5^{n - 1}}}} = \frac{{{5^n}}}{{\frac{{{5^n}}}{5}}} = 5\) không đổi với mọi n *.

Vậy dãy số (un) với số hạng tổng quát un = 5n là một cấp số nhân với số hạng đầu u1 = 5 và công bội q = 5.

3. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1 = 2 và công bội q = – 2. Giá trị u5 là:

A. – 32.

B. – 16.

C. – 6.

D. 32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: u5 = u1 . q5 – 1 = u1 . q4 = 2 . (– 2)4 = 32.

4. Tự luận
1 điểm

Viết bốn số hạng xen giữa các số 1 và – 243 để được một cấp số nhân có 6 số hạng. Bốn số hạng đó lần lượt là:

A. – 3; – 9; – 27; – 81.

B. 3; – 9; 27; – 81.

C. 3; 9; 27; 81.

D. – 3; 9; – 27; 81.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giả sử cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 1, công bội q, bốn số hạng xen giữa 1 và – 243 lần lượt là u2, u3, u4, u5; và số hạng thứ 6 là u6 = – 243.

Ta có u6 = u1 . q5 = q5 = – 243 = (– 3)5, suy ra q = – 3.

Do đó, bốn số hạng cần tìm lần lượt là: u2 = u1 . q = 1 . (– 3) = – 3;

u3 = u2 . q = (– 3) . (– 3) = 9;

u4 = u3 . q = 9 . (– 3) = – 27;

u5 = u4 . q = (– 27) . (– 3) = 81.

5. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un), biết u2 . u6 = 64. Giá trị của u3 . u5

A. – 8.

B. – 64.

C. 64.

D. 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giả sử công bội của cấp số nhân là q.

Khi đó ta có u2 . u6 = (u1 . q) . (u1 . q5) = \(u_1^2.{q^6}\).

\({u_3}.{u_5} = \left( {{u_1}.{q^2}} \right).\left( {{u_1}.{q^4}} \right) = u_1^2.{q^6}\).

Do đó, u3 . u5 = u2 . u6 = 64.

6. Tự luận
1 điểm

Cho (un) là cấp số nhân có \({u_1} = \frac{1}{3}\); u8 = 729.

Tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân đó là:

A. \(\frac{{1 - {3^8}}}{2}\).

B. \(\frac{{{3^8} - 1}}{6}\).

C. \(\frac{{{3^8} - 1}}{2}\).

D. \(\frac{{1 - {3^8}}}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử công bội của cấp số nhân là q.

Khi đó ta có u8 = u1 . q7 = \(\frac{{{q^7}}}{3}\). Mà u8 = 729 nên \(\frac{{{q^7}}}{3} = 729 \Rightarrow {q^7} = 2187\).

Vì 2 187 = 37, suy ra q = 3.

Vậy tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân đó là:

\({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{3}.\left( {1 - {3^8}} \right)}}{{1 - 3}} = \frac{{{3^8} - 1}}{6}\).

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông C1 có cạnh bằng 1. Gọi C2 là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông C1; C3 là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông C2; ... Cứ tiếp tục quá trình như trên, ta được dãy các hình vuông C1; C2; C3; ...; Cn; ... Diện tích của hình vuông C2023 là:

A. \(\frac{1}{{{2^{2022}}}}\).

B. \(\frac{1}{{{2^{2023}}}}\).

C. \(\frac{1}{{{2^{1011}}}}\).

D. \(\frac{1}{{{2^{1012}}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vuông C1 có diện tích S1 = 1.

Hình vuông C2 là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông C1, do đó hình vuông C2 có diện tích S2 = \(\frac{1}{2}{S_1} = \frac{1}{2}\).

Tương tự, hình vuông C3 có diện tích \({S_3} = \frac{1}{2}{S_2} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{{2^2}}}\).

Cứ tiếp tục như thế ta tính được diện tích hình vuông C2023\({S_{2023}} = \frac{1}{{{2^{2022}}}}\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho ba số \(\frac{2}{{b - a}},\,\,\frac{1}{b},\,\frac{2}{{b - c}}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng. Chứng minh rằng ba số a, b, c theo thứ tự đó lập thành một cấp số nhân.

Xem đáp án

Do ba số \(\frac{2}{{b - a}},\,\,\frac{1}{b},\,\frac{2}{{b - c}}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên

\(\frac{1}{b} - \frac{2}{{b - a}} = \frac{2}{{b - c}} - \frac{1}{b}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{b - a - 2b}}{{b\left( {b - a} \right)}} = \frac{{2b - \left( {b - c} \right)}}{{b\left( {b - c} \right)}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{ - a - b}}{{b - a}} = \frac{{b + c}}{{b - c}}\) (do b ≠ 0)

\( \Rightarrow \left( { - a - b} \right)\left( {b - c} \right) = \left( {b - a} \right)\left( {b + c} \right)\)

– ab + ac – b2 + bc = b2 + bc – ab – ac

ac – b2 = b2 – ac

2b2 = 2ac

b2 = ac

\( \Leftrightarrow \frac{b}{a} = \frac{c}{b}\).

Suy ra ba số a, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm x để ba số 2x – 3; x; 2x + 3 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.

Xem đáp án

Ba số 2x – 3; x; 2x + 3 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân khi

\(\frac{x}{{2x - 3}} = \frac{{2x + 3}}{x}\)

x2 = (2x – 3)(2x + 3)

x2 = 4x2 – 9

3x2 = 9

x2 = 3

\( \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \).

Vậy \(x = \pm \sqrt 3 \) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân (un), biết:

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_3} = 16\\{u_2} + {u_4} = 40;\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Ta có u2 + u4 = \(\frac{{{u_3}}}{q} + {u_3}q = \frac{{16}}{q} + 16q\).

Mà u2 + u4 = 40 nên \(\frac{{16}}{q} + 16q = 40\) 16 + 16q2 = 40q

2q2 – 5q + 2 = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 2\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Lại có u3 = u1 q2 = 16, suy ra u1 = \(\frac{{16}}{{{q^2}}}\).

Với \(q = \frac{1}{2}\) thì \({u_1} = \frac{{16}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}} = 64\).

Với q = 2 thì \({u_1} = \frac{{16}}{{{2^2}}} = 4\).

Vậy u1 = 64, q = \(\frac{1}{2}\) hoặc u1 = 4, q = 2.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân (un), biết:

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_6} = 244\\{u_2}.{u_5} = 243;\end{array} \right.\)

Xem đáp án

Ta có u1 + u6 = u1 + u1 . q5 = 244, suy ra u1 . q5 = 244 – u1.

Lại có u2 . u5 = (u1 . q) . (u1 . q4) = u1 . (u1 . q5) = u1 . (244 – u1) = 244u1 – u12.

Suy ra 244u1 – u12 = 243 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_1} = 243\end{array} \right.\).

Với u1 = 1 thì q5 = 244 – 1 = 243 = 35, suy ra q = 3.

Với u1 = 243 thì 243q5 = 244 – 243 243q5 = 1 \( \Leftrightarrow {q^5} = \frac{1}{{243}} \Leftrightarrow {q^5} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^5}\)\( \Leftrightarrow q = \frac{1}{3}\).

Vậy u1 = 1, q = 3 hoặc u1 = 243, \(q = \frac{1}{3}\).

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số hạng đầu và công bội của cấp số nhân (un), biết:

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_2} + {u_3} = 13\\{u_4} + {u_5} + {u_6} = 351.\end{array} \right.\)

Xem đáp án

u1+u2+u3=13u4+u5+u6=351u1+u1q+u1q2=13u1q3+u1q4+u1q5=351

Ta có u11+q+q2=13                 1u1q31+q+q2=351         2

Lấy (2) chia vế theo vế cho (1), ta được q3 = 27, suy ra q = 3.

Ta có u1(1 + 3 + 32) = 13 13u1 = 13 u1 = 1.

Vậy u1 = 1, q = 3.

13. Tự luận
1 điểm

Cho (un) là cấp số nhân có u1 + u5 = 51 và u2 + u6 = 102.

Tính u10.

Xem đáp án

Xét số hạng đầu u1 và công bội q. Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}{q^4} = 51\\{u_1}q + {u_1}{q^5} = 102\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 51\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{u_1}q\left( {1 + {q^4}} \right) = 102\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Lấy (2) chia vế theo vế (1) ta được q = 2.

Suy ra u1 . (1 + 24) = 51 17u1 = 51 u1 = 3.

Do đó, u10 = u1 . q9 = 3 . 29 = 1 536.

14. Tự luận
1 điểm

Cho (un) là cấp số nhân có u1 + u5 = 51 và u2 + u6 = 102.

Số 192 là số hạng thứ mấy của cấp số nhân trên?

Xem đáp án

Giả sử số 192 là số hạng thứ k của cấp số nhân (un).

Ta có uk = u1 . qk – 1 = 3 . 2k – 1 = 3 . 2k . \(\frac{1}{2}\) = 192, suy ra 2k = 128 = 27, suy ra k = 7.

Vậy số 192 là số hạng thứ 7.

15. Tự luận
1 điểm

Cho (un) là cấp số nhân có u1 + u5 = 51 và u2 + u6 = 102.

Số 9 216 có là số hạng nào của cấp số nhân trên không?

Xem đáp án

Giả sử 9 216 là số hạng thứ n của cấp số nhân (un).

Ta có 3 . 2n – 1 = 9 216 2n – 1 = 3 072.

Do 3 072 chia hết cho 3 mà với n là số nguyên dương thì 2n – 1 không chia hết cho 3 nên không tồn tại n thoả mãn.

Vậy số 9 216 không là số hạng nào của (un).

16. Tự luận
1 điểm
Một cấp số nhân có 7 số hạng, số hạng thứ tư bằng 2, số hạng thứ bảy gấp 32 lần số hạng thứ hai. Tìm các số hạng của cấp số nhân đó.
Xem đáp án

Giả sử cấp số nhân đó là (un) với n = 7.

Theo bài ra ta có: u4 = 2 và u7 = 32u2.

Ta có u7 = u1 . q6 và u2 = u1 . q, do đó u1 . q6 = 32u1 . q, suy ra q = 2.

Lại có u4 = u1 . q3 = u1 . 23 = 8u1, suy ra 8u1 = 2 u1 = \(\frac{1}{4}\).

Do vậy, u2 = \(\frac{1}{4}.2 = \frac{1}{2}\); u3 = \(\frac{1}{2}.2 = 1\); u5 = 2 . 2 = 4; u6 = 4 . 2 = 8; u7 = 8 . 2 = 16.

Vậy cấp số nhân cần tìm là: \(\frac{1}{4};\,\,\frac{1}{2};\,\,1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;\,\,16\).
17. Tự luận
1 điểm

Ba số phân biệt tạo thành một cấp số nhân có tổng bằng 78; đồng thời chúng là số hạng thứ nhất, thứ ba và thứ chín của một cấp số cộng. Tìm ba số đó.

Xem đáp án

Giả sử công bội của cấp số nhân là q, công sai của cấp số cộng là d, khi đó gọi ba số cần tìm là a, aq, aq2. (với a, p ≠ 0)

Theo bài ra ta có: a + aq + aq2 = 78 (*); aq = a + 2d; aq2 = a + 8d.

Từ aq = a + 2d, suy ra aq – a = 2d a(q – 1) = 2d. (1)

Từ aq2 = a + 8d, suy ra aq2 – a = 8d a(q2 – 1) = 8d a(q – 1)(q + 1) = 8d. (2)

Với q = 1 thì a = aq = aq2, mà ba số cần tìm là phân biệt nên q = 1 không thỏa mãn.

Do vậy, q ≠ 1 q – 1 ≠ 0, do đó a(q – 1) ≠ 0. Chia vế theo vế của (2) cho (1):

Ta được: q + 1 = 4 q = 3.

Thay q = 3 vào (*): a + 3a + 9a = 78 13a = 78 a = 6.

Suy ra ba số cần tìm là 6; 6 . 3 = 18; 18 . 3 = 54.

Vậy ba số cần tìm là: 6; 18; 54.

18. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) biết u1 = – 1, q = 3.

Tính tổng 10 số hạng đầu của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Ta có: \({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( {1 - {3^{10}}} \right)}}{{1 - 3}} = - 29\,\,524\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) biết u1 = – 1, q = 3.

Giả sử tổng m số hạng đầu của (un) bằng – 364. Tìm m.

Xem đáp án

Ta có: \({S_m} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^m}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\left( { - 1} \right)\left( {1 - {3^m}} \right)}}{{1 - 3}} = \frac{{1 - {3^m}}}{2}\).

Mà Sm = – 364, do đó \(\frac{{1 - {3^m}}}{2} = - 364\) 1 – 3m = – 728

3m = 729 3m = 36 m = 6.

Vậy m = 6.

20. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un) biết u1 = – 1, q = 3.

Tính tổng \(S = \frac{1}{{{u_1}}} + \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_3}}} + \frac{1}{{{u_4}}} + \frac{1}{{{u_5}}}\).

Xem đáp án

Dãy \(\frac{1}{{{u_1}}};\,\frac{1}{{{u_2}}};\frac{1}{{{u_3}}};\frac{1}{{{u_4}}};\frac{1}{{{u_5}}}\) là cấp số nhân với số hạng đầu là \({u'_1} = \frac{1}{{{u_1}}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1\) và công bội là \(q' = \frac{1}{q} = \frac{1}{3}\).

Suy ra \(S = \frac{1}{{{u_1}}} + \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_3}}} + \frac{1}{{{u_4}}} + \frac{1}{{{u_5}}}\)\( = \frac{{\left( { - 1} \right).\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^5}} \right]}}{{1 - \frac{1}{3}}} = - \frac{{121}}{{81}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (u­n) biết u1 = 1, \({u_n} = \frac{1}{3}{u_{n - \,1}} + 1\) với n *, n ≥ 2. Đặt \({v_n} = {u_n} - \frac{3}{2}\) với n *.

Chứng minh rằng dãy số (vn) là cấp số nhân. Tìm số hạng đầu, công bội của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Ta có \({v_1} = {u_1} - \frac{3}{2} = 1 - \frac{3}{2} = - \frac{1}{2}\)

\({v_n} = {u_n} - \frac{3}{2}\)\( = \frac{1}{3}{u_{n - 1}} + 1 - \frac{3}{2} = \frac{1}{3}{u_{n - 1}} - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\left( {{u_{n - 1}} - \frac{3}{2}} \right) = \frac{1}{3}{v_{n - 1}}\) với mọi n *, n ≥ 2.

Vậy dãy số (vn) là cấp số nhân với số hạng đầu \({v_1} = - \frac{1}{2}\) và công bội \(q = \frac{1}{3}\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (u­n) biết u1 = 1, \({u_n} = \frac{1}{3}{u_{n - \,1}} + 1\) với n *, n ≥ 2. Đặt \({v_n} = {u_n} - \frac{3}{2}\) với n *.

Tìm công thức số hạng tổng quát của (vn), (un).

Xem đáp án

Ta có: \({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = - \frac{1}{2}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{n - 1}} = \frac{{ - 1}}{{{{2.3}^{n - 1}}}}\).

Từ \({v_n} = {u_n} - \frac{3}{2}\), suy ra \({u_n} = {v_n} + \frac{3}{2} = \frac{3}{2} - \frac{1}{{{{2.3}^{n - 1}}}} = \frac{{{{3.3}^{n - 1}} - 1}}{{{{2.3}^{n - 1}}}} = \frac{{{3^n} - 1}}{{{{2.3}^{n - 1}}}}\).

23. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (u­n) biết u1 = 1, \({u_n} = \frac{1}{3}{u_{n - \,1}} + 1\) với n *, n ≥ 2. Đặt \({v_n} = {u_n} - \frac{3}{2}\) với n *.

Tính tổng S = u1 + u2 + u3 + ... + u10.

Xem đáp án

Ta có S = u1 + u2 + u3 + ... + u10

\( = \left( {{v_1} + \frac{3}{2}} \right) + \left( {{v_2} + \frac{3}{2}} \right) + \left( {{v_3} + \frac{3}{2}} \right) + ... + \left( {{v_{10}} + \frac{3}{2}} \right)\)

= (v1 + v2 + v3 + ... + v10) + \(\frac{3}{2}.10\)

\( = \frac{{{v_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} + 15\)\( = \frac{{ - \frac{1}{2}.\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{10}}} \right]}}{{1 - \frac{1}{3}}} + 15\)\( = \frac{{280\,\,483}}{{19\,\,683}}\).

24. Tự luận
1 điểm

Anh Dũng kí hợp đồng lao động trong 10 năm với phương án trả lương như sau: Năm thứ nhất, tiền lương của anh Dũng là 120 triệu đồng. Kể từ năm thứ hai trở đi, mỗi năm tiền lương của anh Dũng được tăng lên 10%. Tính tổng số tiền lương anh Dũng lĩnh được trong 10 năm đầu đi làm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị theo đơn vị triệu đồng).

Xem đáp án

Ta có tiền lương năm thứ nhất của anh Dũng là: 120 triệu đồng.

Tiền lương năm thứ hai của anh Dũng là:

120 + 120 . 10% = 120(1 + 0, 1) = 120 . 1,1 (triệu đồng).

Tiền lương năm thứ ba của anh Dũng là:

120 . 1,1 + 120 . 1,1 . 10% = 120 . 1,1 (1 + 0,1) = 120 . 1,12 (triệu đồng).

Cứ tiếp tục như vậy, ta được tiền lương năm thứ 10 của anh Dũng là 120 . 1,19 (triệu đồng).

Do vậy, tiền lương mỗi năm của anh Dũng nhận được trong 10 năm lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu u1 = 120 và công bội q = 1,1.

Khi đó tổng số tiền lương anh Dũng lĩnh được trong 10 năm đầu đi làm là:

\({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{120.\left[ {1 - {{\left( {1,1} \right)}^{10}}} \right]}}{{1 - 1,1}} \approx 1\,\,912\) (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền lương anh Dũng lĩnh được trong 10 năm đầu đi làm là 1 912 triệu đồng.