
24 câu hỏi
Xét từng đáp án, ta có:
+ Đáp án A: \(\frac{{ - 64}}{{128}} = \frac{{32}}{{ - 64}} = \frac{{ - 16}}{{32}} = \frac{8}{{ - 16}} = \frac{{ - 1}}{2}\), do đó dãy số 128; – 64; 32; – 16; 8 lập thành một cấp số nhân có công bội \(\frac{{ - 1}}{2}\).
+ Đáp án B: \(\frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 \ne 2 = \frac{8}{4}\), do đó dãy số \(\sqrt 2 ;\,\,2;\,\,2\sqrt 2 ;\,\,4;\,\,8\) không phải cấp số nhân.
+ Đáp án C: \(\frac{6}{5} \ne \frac{7}{6}\), do đó dãy số 5; 6; 7; 8; 9 không phải cấp số nhân.
+ Đáp án D: \(\frac{5}{{15}} = \frac{1}{3} \ne \frac{1}{5}\), do đó dãy số 15; 5; 1; \(\frac{1}{5};\,\,\frac{1}{{25}}\) không phải cấp số nhân.
Đáp án đúng là: A
Xét từng đáp án, ta thấy dãy số (un) với số hạng tổng quát un = 5n là một cấp số nhân.
Thật vậy, ta thấy un ≠ 0 với mọi n ∈ ℕ*.
Ta có: u1 = 51 = 5; \(\frac{{{u_n}}}{{{u_{n - 1}}}} = \frac{{{5^n}}}{{{5^{n - 1}}}} = \frac{{{5^n}}}{{\frac{{{5^n}}}{5}}} = 5\) không đổi với mọi n ∈ ℕ*.
Vậy dãy số (un) với số hạng tổng quát un = 5n là một cấp số nhân với số hạng đầu u1 = 5 và công bội q = 5.
Đáp án đúng là: D
Ta có: u5 = u1 . q5 – 1 = u1 . q4 = 2 . (– 2)4 = 32.
Đáp án đúng là: D
Giả sử cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 1, công bội q, bốn số hạng xen giữa 1 và – 243 lần lượt là u2, u3, u4, u5; và số hạng thứ 6 là u6 = – 243.
Ta có u6 = u1 . q5 = q5 = – 243 = (– 3)5, suy ra q = – 3.
Do đó, bốn số hạng cần tìm lần lượt là: u2 = u1 . q = 1 . (– 3) = – 3;
u3 = u2 . q = (– 3) . (– 3) = 9;
u4 = u3 . q = 9 . (– 3) = – 27;
u5 = u4 . q = (– 27) . (– 3) = 81.
Đáp án đúng là: C
Giả sử công bội của cấp số nhân là q.
Khi đó ta có u2 . u6 = (u1 . q) . (u1 . q5) = \(u_1^2.{q^6}\).
Và \({u_3}.{u_5} = \left( {{u_1}.{q^2}} \right).\left( {{u_1}.{q^4}} \right) = u_1^2.{q^6}\).
Do đó, u3 . u5 = u2 . u6 = 64.
Đáp án đúng là: B
Giả sử công bội của cấp số nhân là q.
Khi đó ta có u8 = u1 . q7 = \(\frac{{{q^7}}}{3}\). Mà u8 = 729 nên \(\frac{{{q^7}}}{3} = 729 \Rightarrow {q^7} = 2187\).
Vì 2 187 = 37, suy ra q = 3.
Vậy tổng 8 số hạng đầu của cấp số nhân đó là:
\({S_8} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^8}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\frac{1}{3}.\left( {1 - {3^8}} \right)}}{{1 - 3}} = \frac{{{3^8} - 1}}{6}\).
Đáp án đúng là: A
Hình vuông C1 có diện tích S1 = 1.
Hình vuông C2 là hình vuông có các đỉnh là trung điểm các cạnh của hình vuông C1, do đó hình vuông C2 có diện tích S2 = \(\frac{1}{2}{S_1} = \frac{1}{2}\).
Tương tự, hình vuông C3 có diện tích \({S_3} = \frac{1}{2}{S_2} = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{1}{{{2^2}}}\).
Cứ tiếp tục như thế ta tính được diện tích hình vuông C2023 là \({S_{2023}} = \frac{1}{{{2^{2022}}}}\).
Do ba số \(\frac{2}{{b - a}},\,\,\frac{1}{b},\,\frac{2}{{b - c}}\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên
\(\frac{1}{b} - \frac{2}{{b - a}} = \frac{2}{{b - c}} - \frac{1}{b}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{b - a - 2b}}{{b\left( {b - a} \right)}} = \frac{{2b - \left( {b - c} \right)}}{{b\left( {b - c} \right)}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{ - a - b}}{{b - a}} = \frac{{b + c}}{{b - c}}\) (do b ≠ 0)
\( \Rightarrow \left( { - a - b} \right)\left( {b - c} \right) = \left( {b - a} \right)\left( {b + c} \right)\)
⇔ – ab + ac – b2 + bc = b2 + bc – ab – ac
⇔ ac – b2 = b2 – ac
⇔ 2b2 = 2ac
⇔ b2 = ac
\( \Leftrightarrow \frac{b}{a} = \frac{c}{b}\).
Suy ra ba số a, b, c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân.
Ba số 2x – 3; x; 2x + 3 theo thứ tự lập thành một cấp số nhân khi
\(\frac{x}{{2x - 3}} = \frac{{2x + 3}}{x}\)
⇒ x2 = (2x – 3)(2x + 3)
⇔ x2 = 4x2 – 9
⇔ 3x2 = 9
⇔ x2 = 3
\( \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \).
Vậy \(x = \pm \sqrt 3 \) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Ta có u2 + u4 = \(\frac{{{u_3}}}{q} + {u_3}q = \frac{{16}}{q} + 16q\).
Mà u2 + u4 = 40 nên \(\frac{{16}}{q} + 16q = 40\)⇒ 16 + 16q2 = 40q
⇔ 2q2 – 5q + 2 = 0 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 2\\q = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Lại có u3 = u1 q2 = 16, suy ra u1 = \(\frac{{16}}{{{q^2}}}\).
Với \(q = \frac{1}{2}\) thì \({u_1} = \frac{{16}}{{{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2}}} = 64\).
Với q = 2 thì \({u_1} = \frac{{16}}{{{2^2}}} = 4\).
Vậy u1 = 64, q = \(\frac{1}{2}\) hoặc u1 = 4, q = 2.
Ta có u1 + u6 = u1 + u1 . q5 = 244, suy ra u1 . q5 = 244 – u1.
Lại có u2 . u5 = (u1 . q) . (u1 . q4) = u1 . (u1 . q5) = u1 . (244 – u1) = 244u1 – u12.
Suy ra 244u1 – u12 = 243 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_1} = 243\end{array} \right.\).
Với u1 = 1 thì q5 = 244 – 1 = 243 = 35, suy ra q = 3.
Với u1 = 243 thì 243q5 = 244 – 243 ⇔ 243q5 = 1 \( \Leftrightarrow {q^5} = \frac{1}{{243}} \Leftrightarrow {q^5} = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^5}\)\( \Leftrightarrow q = \frac{1}{3}\).
Vậy u1 = 1, q = 3 hoặc u1 = 243, \(q = \frac{1}{3}\).
Ta có
Lấy (2) chia vế theo vế cho (1), ta được q3 = 27, suy ra q = 3.
Ta có u1(1 + 3 + 32) = 13 ⇔ 13u1 = 13 ⇔ u1 = 1.
Vậy u1 = 1, q = 3.
Xét số hạng đầu u1 và công bội q. Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_1}{q^4} = 51\\{u_1}q + {u_1}{q^5} = 102\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1}\left( {1 + {q^4}} \right) = 51\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{u_1}q\left( {1 + {q^4}} \right) = 102\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Lấy (2) chia vế theo vế (1) ta được q = 2.
Suy ra u1 . (1 + 24) = 51 ⇔ 17u1 = 51 ⇔ u1 = 3.
Do đó, u10 = u1 . q9 = 3 . 29 = 1 536.
Giả sử số 192 là số hạng thứ k của cấp số nhân (un).
Ta có uk = u1 . qk – 1 = 3 . 2k – 1 = 3 . 2k . \(\frac{1}{2}\) = 192, suy ra 2k = 128 = 27, suy ra k = 7.
Vậy số 192 là số hạng thứ 7.
Giả sử 9 216 là số hạng thứ n của cấp số nhân (un).
Ta có 3 . 2n – 1 = 9 216 ⇔ 2n – 1 = 3 072.
Do 3 072 chia hết cho 3 mà với n là số nguyên dương thì 2n – 1 không chia hết cho 3 nên không tồn tại n thoả mãn.
Vậy số 9 216 không là số hạng nào của (un).
Giả sử cấp số nhân đó là (un) với n = 7.
Theo bài ra ta có: u4 = 2 và u7 = 32u2.
Ta có u7 = u1 . q6 và u2 = u1 . q, do đó u1 . q6 = 32u1 . q, suy ra q = 2.
Lại có u4 = u1 . q3 = u1 . 23 = 8u1, suy ra 8u1 = 2 ⇔ u1 = \(\frac{1}{4}\).
Do vậy, u2 = \(\frac{1}{4}.2 = \frac{1}{2}\); u3 = \(\frac{1}{2}.2 = 1\); u5 = 2 . 2 = 4; u6 = 4 . 2 = 8; u7 = 8 . 2 = 16.
Vậy cấp số nhân cần tìm là: \(\frac{1}{4};\,\,\frac{1}{2};\,\,1;\,\,2;\,\,4;\,\,8;\,\,16\).Giả sử công bội của cấp số nhân là q, công sai của cấp số cộng là d, khi đó gọi ba số cần tìm là a, aq, aq2. (với a, p ≠ 0)
Theo bài ra ta có: a + aq + aq2 = 78 (*); aq = a + 2d; aq2 = a + 8d.
Từ aq = a + 2d, suy ra aq – a = 2d ⇔ a(q – 1) = 2d. (1)
Từ aq2 = a + 8d, suy ra aq2 – a = 8d ⇔ a(q2 – 1) = 8d ⇔ a(q – 1)(q + 1) = 8d. (2)
Với q = 1 thì a = aq = aq2, mà ba số cần tìm là phân biệt nên q = 1 không thỏa mãn.
Do vậy, q ≠ 1 ⇒ q – 1 ≠ 0, do đó a(q – 1) ≠ 0. Chia vế theo vế của (2) cho (1):
Ta được: q + 1 = 4 ⇔ q = 3.
Thay q = 3 vào (*): a + 3a + 9a = 78 ⇔ 13a = 78 ⇔ a = 6.
Suy ra ba số cần tìm là 6; 6 . 3 = 18; 18 . 3 = 54.
Vậy ba số cần tìm là: 6; 18; 54.
Ta có: \({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\left( { - 1} \right).\left( {1 - {3^{10}}} \right)}}{{1 - 3}} = - 29\,\,524\).
Ta có: \({S_m} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^m}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{\left( { - 1} \right)\left( {1 - {3^m}} \right)}}{{1 - 3}} = \frac{{1 - {3^m}}}{2}\).
Mà Sm = – 364, do đó \(\frac{{1 - {3^m}}}{2} = - 364\) ⇔ 1 – 3m = – 728
⇔ 3m = 729 ⇔ 3m = 36 ⇔ m = 6.
Vậy m = 6.
Dãy \(\frac{1}{{{u_1}}};\,\frac{1}{{{u_2}}};\frac{1}{{{u_3}}};\frac{1}{{{u_4}}};\frac{1}{{{u_5}}}\) là cấp số nhân với số hạng đầu là \({u'_1} = \frac{1}{{{u_1}}} = \frac{1}{{ - 1}} = - 1\) và công bội là \(q' = \frac{1}{q} = \frac{1}{3}\).
Suy ra \(S = \frac{1}{{{u_1}}} + \frac{1}{{{u_2}}} + \frac{1}{{{u_3}}} + \frac{1}{{{u_4}}} + \frac{1}{{{u_5}}}\)\( = \frac{{\left( { - 1} \right).\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^5}} \right]}}{{1 - \frac{1}{3}}} = - \frac{{121}}{{81}}\).
Ta có \({v_1} = {u_1} - \frac{3}{2} = 1 - \frac{3}{2} = - \frac{1}{2}\)
\({v_n} = {u_n} - \frac{3}{2}\)\( = \frac{1}{3}{u_{n - 1}} + 1 - \frac{3}{2} = \frac{1}{3}{u_{n - 1}} - \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\left( {{u_{n - 1}} - \frac{3}{2}} \right) = \frac{1}{3}{v_{n - 1}}\) với mọi n ∈ ℕ*, n ≥ 2.
Vậy dãy số (vn) là cấp số nhân với số hạng đầu \({v_1} = - \frac{1}{2}\) và công bội \(q = \frac{1}{3}\).
Ta có: \({v_n} = {v_1}.{q^{n - 1}} = - \frac{1}{2}.{\left( {\frac{1}{3}} \right)^{n - 1}} = \frac{{ - 1}}{{{{2.3}^{n - 1}}}}\).
Từ \({v_n} = {u_n} - \frac{3}{2}\), suy ra \({u_n} = {v_n} + \frac{3}{2} = \frac{3}{2} - \frac{1}{{{{2.3}^{n - 1}}}} = \frac{{{{3.3}^{n - 1}} - 1}}{{{{2.3}^{n - 1}}}} = \frac{{{3^n} - 1}}{{{{2.3}^{n - 1}}}}\).
Ta có S = u1 + u2 + u3 + ... + u10
\( = \left( {{v_1} + \frac{3}{2}} \right) + \left( {{v_2} + \frac{3}{2}} \right) + \left( {{v_3} + \frac{3}{2}} \right) + ... + \left( {{v_{10}} + \frac{3}{2}} \right)\)
= (v1 + v2 + v3 + ... + v10) + \(\frac{3}{2}.10\)
\( = \frac{{{v_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} + 15\)\( = \frac{{ - \frac{1}{2}.\left[ {1 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^{10}}} \right]}}{{1 - \frac{1}{3}}} + 15\)\( = \frac{{280\,\,483}}{{19\,\,683}}\).
Ta có tiền lương năm thứ nhất của anh Dũng là: 120 triệu đồng.
Tiền lương năm thứ hai của anh Dũng là:
120 + 120 . 10% = 120(1 + 0, 1) = 120 . 1,1 (triệu đồng).
Tiền lương năm thứ ba của anh Dũng là:
120 . 1,1 + 120 . 1,1 . 10% = 120 . 1,1 (1 + 0,1) = 120 . 1,12 (triệu đồng).
Cứ tiếp tục như vậy, ta được tiền lương năm thứ 10 của anh Dũng là 120 . 1,19 (triệu đồng).
Do vậy, tiền lương mỗi năm của anh Dũng nhận được trong 10 năm lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu u1 = 120 và công bội q = 1,1.
Khi đó tổng số tiền lương anh Dũng lĩnh được trong 10 năm đầu đi làm là:
\({S_{10}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{10}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{120.\left[ {1 - {{\left( {1,1} \right)}^{10}}} \right]}}{{1 - 1,1}} \approx 1\,\,912\) (triệu đồng).
Vậy tổng số tiền lương anh Dũng lĩnh được trong 10 năm đầu đi làm là 1 912 triệu đồng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























