Bài giảng Toán 7 Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ
Bài giảng

Bài giảng Toán 7 Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ

A
Admin
ToánLớp 742 lượt thi
24 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Bài 1
Tập hợp các số hữu tỉ
2. Slide nội dung
1 điểm
-Đặt vấn đề
Chỉ số WHtR (Waist to Height
Ratio) của một người trưởng thành, Gầy Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc
được tính bằng tỉ số giữa số đo bằng 0,42
vòng bụng và số đo chiều cao
 Tốt Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42
(cùng một đơn vị đo). Chỉ số này
 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52
được coi là một công cụ đo lường
sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo Hơi béo Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52
được các nguy cơ béo phì, mắc và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57
bệnh tim mạch, … . Bảng bên cho Thừa cân Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57
biết nguy cơ thừa cân, béo phì của và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63
một người đàn ông trưởng thành Béo phì Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
dựa vào chỉ số WHtR.
3. Slide nội dung
1 điểm
-Đặt vấn đề

Ông An cao 180 cm, vòng
bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm,
vòng bụng 70 cm.
Theo em, nếu tính theo chỉ số
WHtR, sức khỏe của ông An
hay ông Chung tốt hơn?
4. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
Số hữu tỉ là gì?
HĐ1: Tính chỉ số WHtR của ông An và ông Chung.
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.

Chỉ số WHtR của ông An là:

Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.

Chỉ số WHtR của ông Chung là:
5. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
HĐ2: Ta có thể viết

Tương tự, em hãy viết ba phân số bằng nhau và bằng:
a)

b)

Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số,
số đó gọi là số hữu tỉ. Như vậy, chỉ số WHtR của ông An, ông
Chung và các số cho trong HĐ2 là các số hữu tỉ.
6. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với

Tập hợp số hữu tỉ được kí hiệu là

Chú ý: Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ là

số hữu tỉ .
7. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
VD1: Các số là số hữu tỉ không? Vì sao?

Giải: Các số là các số hữu tỉ vì chúng đều viết

được dưới dạng phân số:
8. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
Luyện tập 1: Giải tích vì sai các số đều là các số hữu tỉ.

Tìm số đối của mỗi số đó.
Giải: Các số là các số hữu tỉ vì chúng đều viết được
dưới dạng phân số:

Số đối của các số lần lượt là
9. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số

Nhận xét: Vì các số thập phân đã biết đều viết được dưới dạng phân
số thập phân nên chúng đều là các số hữu tỉ. Tượng tự, số nguyên,
hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
10. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
- Ta đã biết các biểu diễn số nguyên trên trục số. Chẳng hạn,
Hình 1.1 cho ta hình ảnh các số nguyên

- Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn các số hữu
tỉ trên trục số. Chẳng hạn, để biểu diễn số hữu tỉ ta làm như sau:
11. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
- Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng
hạn đoạn từ 0 đến 1) thành hai đoạn
bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị
mới (đơn vị mới bằng đơn vị cũ)
(H. 1.2a).
- Số hữu tỉ được biểu diễn bởi

đểm M (nằm sau gốc O) và cách O
một đoạn 3 đơn vị mới (H. 1.2b).
12. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
- Tương tự, số hữu tỉ được biểu diễn bởi điểm N (nằm trước

gốc O) và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới (H.1.3).
Do đó OM = ON.
13. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu diễn
 số hữu tỉ trên trục số

- Số hữu tỉ nên 1,5 cũng được biểu diễn bởi điểm M;

- Số hữu tỉ nên cũng được biểu diễn bởi điểm N (H. 1.3).

- Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm a.
14. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
?: Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ nào?

Điểm A biểu diễn số hữu tỉ

Điểm B biểu diễn số hữu tỉ

Điểm C biểu diễn số hữu tỉ
15. Slide nội dung
1 điểm
1. Khái niệm số hữu tỉ và biểu
 diễn số hữu tỉ trên trục số
Luyện tập 2: Biểu diễn các số hữu tỉ và trên trục số.

Nhận xét: Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai số hữu tỉ đối
nhau a và –a nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng
khoảng cách đến O (H. 1.5).
16. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ
Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
HD3: Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng phân số rồi so sánh:
a) và . b) và .

Ta có: Ta có:

Vậy Vậy
17. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ
HĐ4: Biểu diễn hai số hữu tỉ và trên trục số. Em hãy

cho biết điểm nằm trước hay sau điểm trên trục số.

Điểm nằm trước điểm trên trục số.
18. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì bằng cách viết chúng dưới dạng
phân số rồi so sánh hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a, b bất kì, ta luôn có hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm trước điểm b.

 Chú ý: Trên trục số, các điểm nằm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm
 (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0); các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ
 dương (tức là số hữu tỉ lớn hơn 0). Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng
 không là số hữu tỉ âm.
19. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ
VD2: So sánh 0,7 và . Từ đó cho biết điểm 0,7 nằm trước hay

nằm sau điểm trên trục số.
Giải:
Ta có và Vì nên

Do đó điểm 0,7 nằm trước điểm trên trục số.
20. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ

Cách 2: Sử dụng Tính chất bắc cầu

 Vì 0,7 < 1 và

 Nên
21. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ
Luyện tập 3: Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:
22. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ
Vận dụng: Em hãy giải bài toán mở đầu.
23. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ
Chỉ số WHtR (Waist to Height
Ratio) của một người trưởng thành, Gầy Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc
được tính bằng tỉ số giữa số đo bằng 0,42
vòng bụng và số đo chiều cao
 Tốt Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42
(cùng một đơn vị đo). Chỉ số này
 và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52
được coi là một công cụ đo lường
sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo Hơi béo Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52
được các nguy cơ béo phì, mắc và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57
bệnh tim mạch, … . Bảng bên cho Thừa cân Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57
biết nguy cơ thừa cân, béo phì của và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63
một người đàn ông trưởng thành Béo phì Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
dựa vào chỉ số WHtR.
24. Slide nội dung
1 điểm
2. Thứ tự trong tập hợp
 các số hữu tỉ
Ông An cao 180 cm, Gầy Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc
vòng bụng 108 cm. bằng 0,42
Chỉ số WHtR của ông An là:
 Tốt Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42
 nên thừa cân. và nhỏ hơn hoặc bằng 0,52
 Hơi béo Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52
Ông Chung cao 160 cm, và nhỏ hơn hoặc bằng 0,57
vòng bụng 70 cm.
 Thừa cân Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57
Chỉ số WHtR của ông An là: và nhỏ hơn hoặc bằng 0,63
 nên tốt. Béo phì Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63