Bài tập So sánh và sắp xếp số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập So sánh và sắp xếp số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 779 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ sau x = \(\frac{{25}}{{ - 35}}\) và y = \(\frac{{ - 444}}{{777}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

x = y;

x < y;

x > y;

x ≥ y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(x = \frac{{25}}{{ - 35}} = \frac{{ - 25}}{{35}} = \frac{{\left( { - 5} \right).5}}{{5.7}} = \frac{{ - 5}}{7}\)

\(y = \frac{{ - 444}}{{777}} = \frac{{\left( { - 4} \right).111}}{{7.111}} = \frac{{ - 4}}{7}\)

Vì ‒5 < ‒4 nên \(\frac{{ - 5}}{7} < \frac{{ - 4}}{7}\)

Hay \(\frac{{ - 25}}{{35}} < \frac{{ - 444}}{{777}}\)

Hay \(\frac{{25}}{{ - 35}} < \frac{{ - 444}}{{777}}\)

Vậy x < y.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{{ - 3737}}{{4141}} \ldots \frac{{ - 37}}{{41}}\). Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

=;

>;

<;

≥.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{ - 3737}}{{4141}} = \frac{{\left( { - 37} \right).101}}{{41.101}} = \frac{{ - 37}}{{41}}\).

Vậy \(\frac{{ - 3737}}{{4141}} = \frac{{ - 37}}{{41}}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số hữu tỉ sau \(\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 16}}{{17}};\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}}\). Sắp xếp các số trên theo thứ tự giảm dần ta được:

\(\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 16}}{{17}};\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}}\)

\(\frac{{ - 16}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}}\)

\(\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 16}}{{17}}\)

\(\frac{{ - 16}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 1}}{{17}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì ‒1 > ‒3 > ‒9 > ‒11 > ‒12 > ‒14 > ‒16

Nên \(\frac{{ - 1}}{{17}} > \frac{{ - 3}}{{17}} > \frac{{ - 9}}{{17}} > \frac{{ - 11}}{{17}} > \frac{{ - 12}}{{17}} > \frac{{ - 14}}{{17}} > \frac{{ - 16}}{{17}}\) (so sánh các phân số cùng mẫu)

Nên sắp xếp theo thứ tự giảm dần ta được dãy: \(\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 16}}{{17}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \(\frac{{ - 5}}{9};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{2};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6}\)

\(\frac{{ - 5}}{9};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{2};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6};\)

\[\]\(\frac{{ - 5}}{9}\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{6};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{2};\)

\(\frac{{ - 5}}{2};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{9};\)

\(\frac{{ - 5}}{9};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 2 < 4 < 6 < 7 < 9

Suy ra \(\frac{5}{2} > \frac{5}{4} > \frac{5}{6} > \frac{5}{7} > \frac{5}{9}\) (so sánh các phân số cùng tử dương)

Khi đó \(\frac{{ - 5}}{2} < \frac{{ - 5}}{4} < \frac{{ - 5}}{6} < \frac{{ - 5}}{7} < \frac{{ - 5}}{9}\)

Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần ta được: \(\frac{{ - 5}}{2};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{9}\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh hai phân số sau: \(a = \frac{{1234}}{{1235}}\) và \(b = \frac{{4319}}{{4320}}\)

a < b;

a > b;

a = b;

a = 2b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(1 - \frac{{1234}}{{1235}} = \frac{{1235 - 1234}}{{1235}} = \frac{1}{{1235}}\)

\(1 - \frac{{4319}}{{4320}} = \frac{{4320 - 4319}}{{4320}} = \frac{1}{{4320}}\)

Vì \(\frac{1}{{1235}} > \frac{1}{{4320}}\) (so sánh hai phân số cùng tử)

Suy ra \(1 - \frac{{1234}}{{1235}} > 1 - \frac{{4319}}{{4320}}\)

Do đó \(\frac{{1234}}{{1235}} < \frac{{4319}}{{4320}}\) (so sánh phần bù)

Vậy a < b.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh hai số \(x = - \frac{{2020}}{{2027}}\) và \(y = - \frac{{2027}}{{2034}}\)

x > y;

x < y;

x = y;

x ≥ y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+ Ta có: \(1 - \frac{{2020}}{{2027}} = \frac{{2027}}{{2027}} - \frac{{2020}}{{2027}} = \frac{7}{{2027}}\)

+ Lại có: \(1 - \frac{{2027}}{{2034}} = \frac{{2034}}{{2034}} - \frac{{2027}}{{2034}} = \frac{7}{{2034}}\)

Vì \(\frac{7}{{2027}} > \frac{7}{{2034}}\) (so sánh hai phân số cùng tử)

Do đó: \(1 - \frac{{2020}}{{2027}} > 1 - \frac{{2027}}{{2034}}\)

Suy ra \(\frac{{2020}}{{2027}} < \frac{{2027}}{{2034}}\) (so sánh theo phần bù)

Hay \( - \frac{{2020}}{{2027}} > - \frac{{2027}}{{2034}}\)

Vậy x > y.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết lại các số hữu tỉ sau theo thứ tự tăng dần: \(\frac{{ - 11}}{9};\frac{9}{8};\frac{{25}}{{12}};\frac{3}{7};\frac{9}{7}\)

\(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{9}{7};\frac{9}{8};\frac{{25}}{{12}};\)

\(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{9}{8};\frac{9}{7};\frac{{25}}{{12}};\)

\(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{{25}}{{12}};\frac{9}{7};\frac{9}{8};\)

\(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{{25}}{{12}};\frac{9}{7};\frac{9}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Vì 3 < 7 và 7 > 0 nên \(\frac{3}{7} < \frac{7}{7}\) hay \(\frac{3}{7} < 1\)

Vì 9 > 8 và 8 > 0 nên \(\frac{9}{8} > \frac{8}{8}\) hay \(\frac{9}{8} > 1\).

Do đó \(\frac{3}{7} < \frac{9}{8}\)     (1)

+) Vì 8 > 7 và 9 > 0 nên \(\frac{9}{8} < \frac{9}{7}.\)                (2)

+) Vì 9 < 14 và 7 > 0 nên \(\frac{9}{7} < \frac{{14}}{7}\) hay \(\frac{9}{7} < 2\)

Vì 25 > 24 và 12 > 0 nên \(\frac{{25}}{{12}} > \frac{{24}}{{12}}\) hay \(\frac{{25}}{{12}} > 2\).

Do đó \(\frac{9}{7} < \frac{{25}}{{12}}\).    (3)

Vì \(\frac{{ - 11}}{9} < 0\) và \(\frac{3}{7} > 0\) nên \(\frac{{ - 11}}{9} < \frac{3}{7}\)  (4)

Từ (1), (2), (3) và (4) ta có: \(\frac{{ - 11}}{9} < \frac{3}{7} < \frac{9}{8} < \frac{9}{7} < \frac{{25}}{{12}}\)

Vậy các số theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{9}{8};\frac{9}{7};\frac{{25}}{{12}}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số hữu tỉ thỏa mãn có mẫu bằng 7, lớn hơn \(\frac{{ - 5}}{9}\) và nhỏ hơn \(\frac{{ - 2}}{9}\)

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi số hữu tỉ cần tìm có dạng \(\frac{x}{7}\), x ∈ ℤ

Theo đề bài ta có:

\(\frac{{ - 5}}{9} < \frac{x}{7} < \frac{{ - 2}}{9}\) nên \(\frac{{\left( { - 5} \right).7}}{{9.7}} < \frac{{x.9}}{{7.9}} < \frac{{\left( { - 2} \right).7}}{{9.7}}\)

Hay \(\frac{{ - 35}}{{63}} < \frac{{9x}}{{63}} < \frac{{ - 14}}{{63}}\)

Suy ra \( - 35 < 9x < - 14\) do đó \(\frac{{ - 35}}{9} < x < \frac{{ - 14}}{9}\) (*)

Mặt khác:

•‒36 < ‒35 < ‒27 nên \(\frac{{ - 36}}{9} < \frac{{ - 35}}{9} < \frac{{ - 27}}{9}\) hay ‒4 < \(\frac{{ - 35}}{9}\) < ‒3;

• ‒18 < ‒14 < ‒9 nên \(\frac{{ - 18}}{9} < \frac{{ - 14}}{9} < \frac{{ - 9}}{9}\) hay \( - 2 < \frac{{ - 14}}{9} < - 1\)

Lại có x ∈ ℤ, do đó ‒4 < x < ‒1 nên có hai số nguyên thỏa mãn (*) là x = ‒3; x = ‒2.

Vậy có hai số hữu tỉ thoả mãn yêu cầu đề bài là: \(\frac{{ - 3}}{7};\frac{{ - 2}}{7}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân dịp chào mừng ngày Quốc khánh 2 ‒ 9, huyện K dự định tổ chức các cuộc thi cho người dân trên địa bàn huyện, trong đó có cuộc thi trèo thuyền, có tất cả 5 xã trong địa bàn huyện K, mỗi xã cử ra 11 người dân có sức mạnh nhất lập thành một đội. Để sẵn sàng trang bị cho phần thi trèo thuyền, mỗi đại diện của các xã đóng góp ý kiến cho việc đóng thuyền, về chiều dài của chiếc thuyền có 5 ý kiến khác nhau như sau: 5,5 m; 5,2 m; 4,5 m; 6 m và 5,8 m. Sau khi tham khảo 5 ý kiến của từng xã, ban tổ chức cuộc thi nhận định, để đảm bảo chỗ ngồi cho 11 người chơi trên một chiếc thuyền và gọn nhẹ nhất có thể, thì chiều dài chiếc thuyền phải lớn hơn \(\frac{{53}}{{10}}\;{\rm{m}}\) và nhỏ hơn \(\frac{{57}}{{10}}\;{\rm{m}}\). Em hãy giúp ban tổ chức lựa chọn ra ý kiến về chiều dài chiếc thuyền phù hợp với điều kiện của ban tổ chức đưa ra.

5,3 m;

5,2 m;

5,5 m;

5,8 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{{53}}{{10}} = 5,3\) và \(\frac{{57}}{{10}} = 5,7\).

Vì 4,5 < 5,2 < 5,3 < 5,5 < 5,7 < 5,8 < 6

Như vậy, ý kiến về chiều dài chiếc thuyền phù hợp với điều kiện của ban tổ chức đưa ra là 5,5 m.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A = \frac{1}{{101}} + \frac{1}{{102}} + \ldots \ldots + \frac{1}{{150}}\). Chọn khẳng định đúng:

\({\rm{A}} < \frac{1}{3}\)

\({\rm{A}} > \frac{1}{3}\)

\({\rm{A}} = \frac{1}{3}\)

\(2{\rm{A}} = \frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

\(A = \frac{1}{{101}} + \frac{1}{{102}} + \ldots \ldots + \frac{1}{{150}}\)

Ta có:

\(\frac{1}{{101}} > \frac{1}{{150}}\) (so sánh hai phân số cùng tử)

\(\frac{1}{{102}} > \frac{1}{{150}}\)

…

\(\frac{1}{{149}} > \frac{1}{{150}}\)

Suy ra \(\frac{1}{{101}} + \frac{1}{{102}} + \ldots \ldots + \frac{1}{{150}} > \frac{1}{{150}} + \frac{1}{{150}} + \ldots + \frac{1}{{150}}\) (có 50 số \(\left. {\frac{1}{{150}}} \right)\)

Do đó \(A > \frac{{50}}{{150}} = \frac{1}{3}\)

Vậy \({\rm{A}} > \frac{1}{3}\).
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ nào dưới đây là số hữu tỉ dương?

\(\frac{{ - 2}}{3}\).

0.

\(\frac{4}{{ - 5}}\).

\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} = \frac{3}{5}\) nên \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}\) là số hữu tỉ dương.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ nào dưới đây bằng số \(\frac{{15}}{2}?\)

7,5.

15,2.

7,8.

8,7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{15}}{2} = \frac{{75}}{{10}} = 7,5.\) Vậy 7,5 bằng số \(\frac{{15}}{2}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba số hữu tỉ a, b, c thỏa mãn a > b, b > c thì

a < c.

a ≤ c.

a > c.

a = c.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với a > b, b > c thì a > c.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cách viết so sánh nào sau đây là đúng?

\(4\frac{1}{2} > 4,5.\)

\(4\frac{1}{2} = 4,5.\)

\[4\frac{1}{2} \ne 4,5.\]

\(4\frac{1}{2} < 4,5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(4\frac{1}{2} = \frac{9}{2} = \frac{{45}}{{10}} = 4,5.\) Vậy \(4\frac{1}{2} = 4,5.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lớn nhất trong các số \(\frac{1}{5};\;\,\frac{{ - 100}}{3};\;\, - 1;\;\,0\) là

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{{ - 100}}{3}.\)

-1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì số hữu tỉ âm < 0 < số hữu tỉ dương nên số lớn nhất trong các số đã cho là \(\frac{1}{5}.\)

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số \( - 2;\;\, - 3\frac{1}{2};\;\,2,5;\;\,\frac{{ - 11}}{{10}};\;\,\frac{8}{3};\;\,\frac{{ - 22}}{{44}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

-2 là số hữu tỉ âm, 2,5 là số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
b

Có 4 số là số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
c

Các số là số hữu tỉ âm nhiều hơn các số là số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
d

Số lớn nhất trong các số trên là 2,5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: -2 là số hữu tỉ âm, 2,5 là số hữu tỉ dương. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Có 4 số hữu tỉ âm là: \( - 2;\;\, - 3\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 11}}{{10}};\;\,\frac{{ - 22}}{{44}}.\) Vậy b) đúng.

c) Đúng. Có 2 số hữu tỉ dương là: \(2,5;\;\,\frac{8}{3}.\)

Theo b): Có 4 số hữu tỉ âm. Vậy các số là số hữu tỉ âm nhiều hơn các số là số hữu tỉ dương.

d) Sai. Vì số hữu tỉ âm < 0 < số hữu tỉ dương nên 2,5 hoặc \(\frac{8}{3}\) là số lớn nhất trong các số trên.

Ta có: \(2,5 = \frac{{25}}{{10}} = \frac{{75}}{{30}};\;\,\frac{8}{3} = \frac{{80}}{{30}}.\)

Vì \(\frac{{75}}{{30}} < \frac{{80}}{{30}}\) nên \(2,5 < \frac{8}{3}.\) Vậy số lớn nhất trong các số trên là \(\frac{8}{3}.\)

17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho ba số \(\frac{{22}}{5};\;\,\frac{{17}}{4};\;\,4,4.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Trong ba số, có một số là số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
b

\(\frac{{22}}{5} > 4,4.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{{17}}{4} = 4,25.\)

ĐúngSai
d

Số nhỏ nhất trong ba số trên là 4,4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Cả ba số trên đều là số hữu tỉ dương. Vậy a) sai.

b) Sai. Ta có: \(\frac{{22}}{5} = \frac{{44}}{{10}} = 4,4.\) Vậy b) sai.

c) Đúng. Ta có: \(\frac{{17}}{4} = \frac{{425}}{{100}} = 4,25.\) Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì \(\frac{{22}}{5} = 4,4 > 4,25 = \frac{{17}}{4}\) nên số nhỏ nhất trong 3 số trên là \(\frac{{17}}{4}.\) Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ a và b thỏa mãn:

a có phần số nguyên là 0, phần thập phân là 25.

b có tử số bằng tử số bằng 3, mẫu số bằng 5.

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a là số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
b

\({\rm{b}} = \frac{3}{5}.\)

ĐúngSai
c

\({\rm{a}} = \frac{4}{{20}}.\)

ĐúngSai
d

a > b.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Vì a có phần số nguyên là 0, phần thập phân là 25 nên a = 0,25.

Vậy a là số hữu tỉ dương.

b) Đúng. Vì b có tử số bằng 3, mẫu số bằng 5 nên \({\rm{b}} = \frac{3}{5}.\) Vậy b) đúng.

c) Sai. Ta có: \({\rm{a}} = 0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}.\) Vậy c) sai.

d) Sai. Ta có: \({\rm{b}} = \frac{3}{5} = \frac{{12}}{{20}}.\)

Vì \(\frac{5}{{20}} < \frac{{12}}{{20}}\) nên a < b. Vậy d) sai.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho số hữu tỉ \({\rm{x}} = \frac{{{\rm{a}} - 1}}{2}\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

x là số hữu tỉ với mọi số hữu tỉ a.

ĐúngSai
b

Với a = 2 thì x là số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
c

Với a = -1 thì x < 0.

ĐúngSai
d

x không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương khi a = 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Để x là số hữu tỉ thì a là số nguyên. Vậy a) sai.

b) Sai. Với a = 2 (tm) ta có: \({\rm{x}} = \frac{{{\rm{2}} - 1}}{2} = \frac{1}{2} > 0.\) Vậy với a = 2 thì x là số hữu tỉ dương.

c) Đúng. Với a = -1 (tm) ta có: \({\rm{x}} = \frac{{ - 1 - 1}}{2} = \frac{{ - 2}}{2} = - 1 < 0.\) Vậy c) đúng.

d) Đúng. Để x không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương thì \({\rm{x}} = \frac{{{\rm{a}} - 1}}{2} = 0\)

a - 1 = 0

a = 1 (tm).

Vậy a = 1 thì x không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương khi a = 1.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số hữu tỉ \(\frac{{ - 99}}{{200}};\;\,\frac{{ - 1}}{{50}};\;\,\frac{1}{7};\;\,\frac{2}{6};\;\,\frac{5}{{14}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

\(\frac{{ - 99}}{{200}}\) là số hữu tỉ âm và \(\frac{1}{7}\) là số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
b

Có 2 số hữu tỉ âm và 3 số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
c

Số hữu tỉ bé nhất là \(\frac{{ - 99}}{{200}}.\)

ĐúngSai
d

Số hữu tỉ lớn nhất là \(\frac{1}{7}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. \(\frac{{ - 99}}{{200}}\) là số hữu tỉ âm và \(\frac{1}{7}\) là số hữu tỉ dương. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Có 3 số hữu tỉ dương là: \(\frac{1}{7};\;\,\frac{2}{6};\;\,\frac{5}{{14}}\) và 2 số hữu tỉ âm là: \(\frac{{ - 99}}{{200}};\;\,\frac{{ - 1}}{{50}}\).

Vậy có 2 số hữu tỉ âm và 3 số hữu tỉ dương.

c) Đúng. Vì số hữu tỉ âm < 0 < số hữu tỉ dương nên số hữu tỉ bé nhất là 1 trong 2 số \(\frac{{ - 99}}{{200}};\;\,\frac{{ - 1}}{{50}}.\)

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{{50}} = \frac{{ - 4}}{{200}} > \frac{{ - 99}}{{200}}.\) Vậy số hữu tỉ bé nhất là \(\frac{{ - 99}}{{200}}.\)

d) Sai. Vì số hữu tỉ âm < 0 < số hữu tỉ dương nên số hữu tỉ lớn nhất là 1 trong 3 số \(\frac{1}{7};\;\,\frac{2}{6};\;\,\frac{5}{{14}}.\)

Ta có: \(\frac{1}{7} = \frac{6}{{42}};\;\,\frac{2}{6} = \frac{{14}}{{42}};\;\,\frac{5}{{14}} = \frac{{15}}{{42}}.\)

Vì \(\frac{6}{{42}} < \frac{{14}}{{42}} < \frac{{15}}{{42}}\) nên \(\frac{1}{7} < \frac{2}{6} < \frac{5}{{14}}.\)

Vậy số lớn nhất trong các số trên là \(\frac{5}{{14}}.\)

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau \(25;\;\, - 2,5;\;\,\frac{{ - 7}}{8};\;\, - 7;\;\,2\frac{1}{{10}};\;\, - 1\;020;\;\,0.\) Có bao nhiêu hữu tỉ âm?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Có 4 số hữu tỉ âm là: \( - 2,5;\;\,\frac{{ - 7}}{8};\;\, - 7;\;\, - 1\;020.\)

Vậy có 4 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau: \( - 15;\;\,\frac{2}{{152}};\;\,\frac{{15}}{9};0,55;\;\,\frac{{ - 29}}{{20}};\;\,232;\;\,\frac{0}{{55}}.\) Gọi m là số các số hữu tỉ dương, n là số các số hữu tỉ âm. Tính 2m + n.

Xem đáp án

Đáp án: 10

Các số hữu tỉ dương là: \(\frac{2}{{152}};\;\,\frac{{15}}{9};0,55;\;\,232\) nên m = 4.

Các số hữu tỉ âm là: \( - 15;\;\,\frac{{ - 29}}{{20}}\) nên n = 2.

Vậy 2m + n = 2.4 + 2 = 10.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số hữu tỉ \(\frac{{22}}{{10}};\;\,2\frac{2}{{10}};\;\,\frac{{44}}{{20}};\;\,\frac{{66}}{{30}};\;\,\frac{3}{2}.\) Có bao nhiêu số bằng 2,2?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Ta có: \(2\frac{2}{{10}} = \frac{{22}}{{10}} = \frac{{44}}{{20}} = \frac{{66}}{{30}} = 2,2.\) Vậy có tất cả 4 số bằng số 2,2.

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{\rm{x}}}{3} < \frac{7}{8}?\)

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Ta có: \(\frac{{ - 3}}{4} = \frac{{ - 18}}{{24}};\;\,\frac{{\rm{x}}}{3} = \frac{{8{\rm{x}}}}{{24}};\;\,\frac{7}{8} = \frac{{21}}{{24}}.\)

Vì \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{\rm{x}}}{3} < \frac{7}{8}\) nên \(\frac{{ - 18}}{{24}} < \frac{{8{\rm{x}}}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}}\).

Do đó -18 < 8x < 21, mà x là số nguyên nên x ∈{-2; -1; 0; 1; 2}.

Vậy có tất cả 5 số thỏa mãn bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn \(\frac{{ - 6}}{5} < {\rm{x}} < \frac{{17}}{4}?\)

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Ta có: \(\frac{{ - 6}}{5} = \frac{{ - 12}}{{10}} = - 1,2;\;\,\frac{{17}}{4} = \frac{{425}}{{100}} = 4,25.\)

Vì \(\frac{{ - 6}}{5} < {\rm{x}} < \frac{{17}}{4}\) nên -1,2 < x < 4,25.

Mà x là số nguyên nên x ∈{-1; 0; 1; 2; 3; 4}.

Vậy có tất cả 6 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.