Bài tập So sánh và sắp xếp số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
25 câu hỏi
Cho hai số hữu tỉ sau x = \(\frac{{25}}{{ - 35}}\) và y = \(\frac{{ - 444}}{{777}}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
x = y;
x < y;
x > y;
x ≥ y.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(x = \frac{{25}}{{ - 35}} = \frac{{ - 25}}{{35}} = \frac{{\left( { - 5} \right).5}}{{5.7}} = \frac{{ - 5}}{7}\)
\(y = \frac{{ - 444}}{{777}} = \frac{{\left( { - 4} \right).111}}{{7.111}} = \frac{{ - 4}}{7}\)
Vì ‒5 < ‒4 nên \(\frac{{ - 5}}{7} < \frac{{ - 4}}{7}\)
Hay \(\frac{{ - 25}}{{35}} < \frac{{ - 444}}{{777}}\)
Hay \(\frac{{25}}{{ - 35}} < \frac{{ - 444}}{{777}}\)
Vậy x < y.
Cho \(\frac{{ - 3737}}{{4141}} \ldots \frac{{ - 37}}{{41}}\). Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
=;
>;
<;
≥.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{ - 3737}}{{4141}} = \frac{{\left( { - 37} \right).101}}{{41.101}} = \frac{{ - 37}}{{41}}\).
Vậy \(\frac{{ - 3737}}{{4141}} = \frac{{ - 37}}{{41}}\).
Cho các số hữu tỉ sau \(\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 16}}{{17}};\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}}\). Sắp xếp các số trên theo thứ tự giảm dần ta được:
\(\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 16}}{{17}};\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}}\)
\(\frac{{ - 16}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}}\)
\(\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 16}}{{17}}\)
\(\frac{{ - 16}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 1}}{{17}}\)
Đáp án đúng là: C
Vì ‒1 > ‒3 > ‒9 > ‒11 > ‒12 > ‒14 > ‒16
Nên \(\frac{{ - 1}}{{17}} > \frac{{ - 3}}{{17}} > \frac{{ - 9}}{{17}} > \frac{{ - 11}}{{17}} > \frac{{ - 12}}{{17}} > \frac{{ - 14}}{{17}} > \frac{{ - 16}}{{17}}\) (so sánh các phân số cùng mẫu)
Nên sắp xếp theo thứ tự giảm dần ta được dãy: \(\frac{{ - 1}}{{17}};\frac{{ - 3}}{{17}};\frac{{ - 9}}{{17}};\frac{{ - 11}}{{17}};\frac{{ - 12}}{{17}};\frac{{ - 14}}{{17}};\frac{{ - 16}}{{17}}\).
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: \(\frac{{ - 5}}{9};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{2};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6}\)
\(\frac{{ - 5}}{9};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{2};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6};\)
\[\]\(\frac{{ - 5}}{9}\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{6};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{2};\)
\(\frac{{ - 5}}{2};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{9};\)
\(\frac{{ - 5}}{9};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{2}.\)
Đáp án đúng là: C
Vì 2 < 4 < 6 < 7 < 9
Suy ra \(\frac{5}{2} > \frac{5}{4} > \frac{5}{6} > \frac{5}{7} > \frac{5}{9}\) (so sánh các phân số cùng tử dương)
Khi đó \(\frac{{ - 5}}{2} < \frac{{ - 5}}{4} < \frac{{ - 5}}{6} < \frac{{ - 5}}{7} < \frac{{ - 5}}{9}\)
Vậy sắp xếp các số đã cho theo thứ tự tăng dần ta được: \(\frac{{ - 5}}{2};\frac{{ - 5}}{4};\frac{{ - 5}}{6};\frac{{ - 5}}{7};\frac{{ - 5}}{9}\)
So sánh hai phân số sau: \(a = \frac{{1234}}{{1235}}\) và \(b = \frac{{4319}}{{4320}}\)
a < b;
a > b;
a = b;
a = 2b.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(1 - \frac{{1234}}{{1235}} = \frac{{1235 - 1234}}{{1235}} = \frac{1}{{1235}}\)
\(1 - \frac{{4319}}{{4320}} = \frac{{4320 - 4319}}{{4320}} = \frac{1}{{4320}}\)
Vì \(\frac{1}{{1235}} > \frac{1}{{4320}}\) (so sánh hai phân số cùng tử)
Suy ra \(1 - \frac{{1234}}{{1235}} > 1 - \frac{{4319}}{{4320}}\)
Do đó \(\frac{{1234}}{{1235}} < \frac{{4319}}{{4320}}\) (so sánh phần bù)
Vậy a < b.
So sánh hai số \(x = - \frac{{2020}}{{2027}}\) và \(y = - \frac{{2027}}{{2034}}\)
x > y;
x < y;
x = y;
x ≥ y.
Đáp án đúng là: A
+ Ta có: \(1 - \frac{{2020}}{{2027}} = \frac{{2027}}{{2027}} - \frac{{2020}}{{2027}} = \frac{7}{{2027}}\)
+ Lại có: \(1 - \frac{{2027}}{{2034}} = \frac{{2034}}{{2034}} - \frac{{2027}}{{2034}} = \frac{7}{{2034}}\)
Vì \(\frac{7}{{2027}} > \frac{7}{{2034}}\) (so sánh hai phân số cùng tử)
Do đó: \(1 - \frac{{2020}}{{2027}} > 1 - \frac{{2027}}{{2034}}\)
Suy ra \(\frac{{2020}}{{2027}} < \frac{{2027}}{{2034}}\) (so sánh theo phần bù)
Hay \( - \frac{{2020}}{{2027}} > - \frac{{2027}}{{2034}}\)
Vậy x > y.
Viết lại các số hữu tỉ sau theo thứ tự tăng dần: \(\frac{{ - 11}}{9};\frac{9}{8};\frac{{25}}{{12}};\frac{3}{7};\frac{9}{7}\)
\(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{9}{7};\frac{9}{8};\frac{{25}}{{12}};\)
\(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{9}{8};\frac{9}{7};\frac{{25}}{{12}};\)
\(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{{25}}{{12}};\frac{9}{7};\frac{9}{8};\)
\(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{{25}}{{12}};\frac{9}{7};\frac{9}{8}.\)
Đáp án đúng là: B
+) Vì 3 < 7 và 7 > 0 nên \(\frac{3}{7} < \frac{7}{7}\) hay \(\frac{3}{7} < 1\)
Vì 9 > 8 và 8 > 0 nên \(\frac{9}{8} > \frac{8}{8}\) hay \(\frac{9}{8} > 1\).
Do đó \(\frac{3}{7} < \frac{9}{8}\) (1)
+) Vì 8 > 7 và 9 > 0 nên \(\frac{9}{8} < \frac{9}{7}.\) (2)
+) Vì 9 < 14 và 7 > 0 nên \(\frac{9}{7} < \frac{{14}}{7}\) hay \(\frac{9}{7} < 2\)
Vì 25 > 24 và 12 > 0 nên \(\frac{{25}}{{12}} > \frac{{24}}{{12}}\) hay \(\frac{{25}}{{12}} > 2\).
Do đó \(\frac{9}{7} < \frac{{25}}{{12}}\). (3)
Vì \(\frac{{ - 11}}{9} < 0\) và \(\frac{3}{7} > 0\) nên \(\frac{{ - 11}}{9} < \frac{3}{7}\) (4)
Từ (1), (2), (3) và (4) ta có: \(\frac{{ - 11}}{9} < \frac{3}{7} < \frac{9}{8} < \frac{9}{7} < \frac{{25}}{{12}}\)
Vậy các số theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{ - 11}}{9};\frac{3}{7};\frac{9}{8};\frac{9}{7};\frac{{25}}{{12}}\).
Có bao nhiêu số hữu tỉ thỏa mãn có mẫu bằng 7, lớn hơn \(\frac{{ - 5}}{9}\) và nhỏ hơn \(\frac{{ - 2}}{9}\)
0
1
2
3
Đáp án đúng là: C
Gọi số hữu tỉ cần tìm có dạng \(\frac{x}{7}\), x ∈ ℤ
Theo đề bài ta có:
\(\frac{{ - 5}}{9} < \frac{x}{7} < \frac{{ - 2}}{9}\) nên \(\frac{{\left( { - 5} \right).7}}{{9.7}} < \frac{{x.9}}{{7.9}} < \frac{{\left( { - 2} \right).7}}{{9.7}}\)
Hay \(\frac{{ - 35}}{{63}} < \frac{{9x}}{{63}} < \frac{{ - 14}}{{63}}\)
Suy ra \( - 35 < 9x < - 14\) do đó \(\frac{{ - 35}}{9} < x < \frac{{ - 14}}{9}\) (*)
Mặt khác:
•‒36 < ‒35 < ‒27 nên \(\frac{{ - 36}}{9} < \frac{{ - 35}}{9} < \frac{{ - 27}}{9}\) hay ‒4 < \(\frac{{ - 35}}{9}\) < ‒3;
• ‒18 < ‒14 < ‒9 nên \(\frac{{ - 18}}{9} < \frac{{ - 14}}{9} < \frac{{ - 9}}{9}\) hay \( - 2 < \frac{{ - 14}}{9} < - 1\)
Lại có x ∈ ℤ, do đó ‒4 < x < ‒1 nên có hai số nguyên thỏa mãn (*) là x = ‒3; x = ‒2.
Vậy có hai số hữu tỉ thoả mãn yêu cầu đề bài là: \(\frac{{ - 3}}{7};\frac{{ - 2}}{7}\).
Nhân dịp chào mừng ngày Quốc khánh 2 ‒ 9, huyện K dự định tổ chức các cuộc thi cho người dân trên địa bàn huyện, trong đó có cuộc thi trèo thuyền, có tất cả 5 xã trong địa bàn huyện K, mỗi xã cử ra 11 người dân có sức mạnh nhất lập thành một đội. Để sẵn sàng trang bị cho phần thi trèo thuyền, mỗi đại diện của các xã đóng góp ý kiến cho việc đóng thuyền, về chiều dài của chiếc thuyền có 5 ý kiến khác nhau như sau: 5,5 m; 5,2 m; 4,5 m; 6 m và 5,8 m. Sau khi tham khảo 5 ý kiến của từng xã, ban tổ chức cuộc thi nhận định, để đảm bảo chỗ ngồi cho 11 người chơi trên một chiếc thuyền và gọn nhẹ nhất có thể, thì chiều dài chiếc thuyền phải lớn hơn \(\frac{{53}}{{10}}\;{\rm{m}}\) và nhỏ hơn \(\frac{{57}}{{10}}\;{\rm{m}}\). Em hãy giúp ban tổ chức lựa chọn ra ý kiến về chiều dài chiếc thuyền phù hợp với điều kiện của ban tổ chức đưa ra.
5,3 m;
5,2 m;
5,5 m;
5,8 m.
Đáp án đúng là: C
Ta có \(\frac{{53}}{{10}} = 5,3\) và \(\frac{{57}}{{10}} = 5,7\).
Vì 4,5 < 5,2 < 5,3 < 5,5 < 5,7 < 5,8 < 6
Như vậy, ý kiến về chiều dài chiếc thuyền phù hợp với điều kiện của ban tổ chức đưa ra là 5,5 m.
Cho \(A = \frac{1}{{101}} + \frac{1}{{102}} + \ldots \ldots + \frac{1}{{150}}\). Chọn khẳng định đúng:
\({\rm{A}} < \frac{1}{3}\)
\({\rm{A}} > \frac{1}{3}\)
\({\rm{A}} = \frac{1}{3}\)
\(2{\rm{A}} = \frac{1}{3}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
\(A = \frac{1}{{101}} + \frac{1}{{102}} + \ldots \ldots + \frac{1}{{150}}\)
Ta có:
\(\frac{1}{{101}} > \frac{1}{{150}}\) (so sánh hai phân số cùng tử)
\(\frac{1}{{102}} > \frac{1}{{150}}\)
…
\(\frac{1}{{149}} > \frac{1}{{150}}\)
Suy ra \(\frac{1}{{101}} + \frac{1}{{102}} + \ldots \ldots + \frac{1}{{150}} > \frac{1}{{150}} + \frac{1}{{150}} + \ldots + \frac{1}{{150}}\) (có 50 số \(\left. {\frac{1}{{150}}} \right)\)
Do đó \(A > \frac{{50}}{{150}} = \frac{1}{3}\)
Vậy \({\rm{A}} > \frac{1}{3}\).Số hữu tỉ nào dưới đây là số hữu tỉ dương?
\(\frac{{ - 2}}{3}\).
0.
\(\frac{4}{{ - 5}}\).
\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}\).
Đáp án đúng là: D
Vì \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}} = \frac{3}{5}\) nên \(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}\) là số hữu tỉ dương.
Số hữu tỉ nào dưới đây bằng số \(\frac{{15}}{2}?\)
7,5.
15,2.
7,8.
8,7.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\frac{{15}}{2} = \frac{{75}}{{10}} = 7,5.\) Vậy 7,5 bằng số \(\frac{{15}}{2}.\)
Cho ba số hữu tỉ a, b, c thỏa mãn a > b, b > c thì
a < c.
a ≤ c.
a > c.
a = c.
Đáp án đúng là: C
Với a > b, b > c thì a > c.
Cách viết so sánh nào sau đây là đúng?
\(4\frac{1}{2} > 4,5.\)
\(4\frac{1}{2} = 4,5.\)
\[4\frac{1}{2} \ne 4,5.\]
\(4\frac{1}{2} < 4,5.\)
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(4\frac{1}{2} = \frac{9}{2} = \frac{{45}}{{10}} = 4,5.\) Vậy \(4\frac{1}{2} = 4,5.\)
Số lớn nhất trong các số \(\frac{1}{5};\;\,\frac{{ - 100}}{3};\;\, - 1;\;\,0\) là
\(\frac{1}{5}.\)
\(\frac{{ - 100}}{3}.\)
-1.
0.
Đáp án đúng là: A
Vì số hữu tỉ âm < 0 < số hữu tỉ dương nên số lớn nhất trong các số đã cho là \(\frac{1}{5}.\)
Cho các số \( - 2;\;\, - 3\frac{1}{2};\;\,2,5;\;\,\frac{{ - 11}}{{10}};\;\,\frac{8}{3};\;\,\frac{{ - 22}}{{44}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
-2 là số hữu tỉ âm, 2,5 là số hữu tỉ dương.
Có 4 số là số hữu tỉ âm.
Các số là số hữu tỉ âm nhiều hơn các số là số hữu tỉ dương.
Số lớn nhất trong các số trên là 2,5.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Ta có: -2 là số hữu tỉ âm, 2,5 là số hữu tỉ dương. Vậy a) đúng.
b) Đúng. Có 4 số hữu tỉ âm là: \( - 2;\;\, - 3\frac{1}{2};\;\,\frac{{ - 11}}{{10}};\;\,\frac{{ - 22}}{{44}}.\) Vậy b) đúng.
c) Đúng. Có 2 số hữu tỉ dương là: \(2,5;\;\,\frac{8}{3}.\)
Theo b): Có 4 số hữu tỉ âm. Vậy các số là số hữu tỉ âm nhiều hơn các số là số hữu tỉ dương.
d) Sai. Vì số hữu tỉ âm < 0 < số hữu tỉ dương nên 2,5 hoặc \(\frac{8}{3}\) là số lớn nhất trong các số trên.
Ta có: \(2,5 = \frac{{25}}{{10}} = \frac{{75}}{{30}};\;\,\frac{8}{3} = \frac{{80}}{{30}}.\)
Vì \(\frac{{75}}{{30}} < \frac{{80}}{{30}}\) nên \(2,5 < \frac{8}{3}.\) Vậy số lớn nhất trong các số trên là \(\frac{8}{3}.\)
Cho ba số \(\frac{{22}}{5};\;\,\frac{{17}}{4};\;\,4,4.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
Trong ba số, có một số là số hữu tỉ âm.
\(\frac{{22}}{5} > 4,4.\)
\(\frac{{17}}{4} = 4,25.\)
Số nhỏ nhất trong ba số trên là 4,4.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Cả ba số trên đều là số hữu tỉ dương. Vậy a) sai.
b) Sai. Ta có: \(\frac{{22}}{5} = \frac{{44}}{{10}} = 4,4.\) Vậy b) sai.
c) Đúng. Ta có: \(\frac{{17}}{4} = \frac{{425}}{{100}} = 4,25.\) Vậy c) đúng.
d) Sai. Vì \(\frac{{22}}{5} = 4,4 > 4,25 = \frac{{17}}{4}\) nên số nhỏ nhất trong 3 số trên là \(\frac{{17}}{4}.\) Vậy d) sai.
Cho hai số hữu tỉ a và b thỏa mãn:
a có phần số nguyên là 0, phần thập phân là 25.
b có tử số bằng tử số bằng 3, mẫu số bằng 5.
Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
a là số hữu tỉ dương.
\({\rm{b}} = \frac{3}{5}.\)
\({\rm{a}} = \frac{4}{{20}}.\)
a > b.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Vì a có phần số nguyên là 0, phần thập phân là 25 nên a = 0,25.
Vậy a là số hữu tỉ dương.
b) Đúng. Vì b có tử số bằng 3, mẫu số bằng 5 nên \({\rm{b}} = \frac{3}{5}.\) Vậy b) đúng.
c) Sai. Ta có: \({\rm{a}} = 0,25 = \frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4} = \frac{5}{{20}}.\) Vậy c) sai.
d) Sai. Ta có: \({\rm{b}} = \frac{3}{5} = \frac{{12}}{{20}}.\)
Vì \(\frac{5}{{20}} < \frac{{12}}{{20}}\) nên a < b. Vậy d) sai.
Cho số hữu tỉ \({\rm{x}} = \frac{{{\rm{a}} - 1}}{2}\). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
x là số hữu tỉ với mọi số hữu tỉ a.
Với a = 2 thì x là số hữu tỉ âm.
Với a = -1 thì x < 0.
x không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương khi a = 1.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Để x là số hữu tỉ thì a là số nguyên. Vậy a) sai.
b) Sai. Với a = 2 (tm) ta có: \({\rm{x}} = \frac{{{\rm{2}} - 1}}{2} = \frac{1}{2} > 0.\) Vậy với a = 2 thì x là số hữu tỉ dương.
c) Đúng. Với a = -1 (tm) ta có: \({\rm{x}} = \frac{{ - 1 - 1}}{2} = \frac{{ - 2}}{2} = - 1 < 0.\) Vậy c) đúng.
d) Đúng. Để x không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương thì \({\rm{x}} = \frac{{{\rm{a}} - 1}}{2} = 0\)
a - 1 = 0
a = 1 (tm).
Vậy a = 1 thì x không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương khi a = 1.
Cho các số hữu tỉ \(\frac{{ - 99}}{{200}};\;\,\frac{{ - 1}}{{50}};\;\,\frac{1}{7};\;\,\frac{2}{6};\;\,\frac{5}{{14}}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\(\frac{{ - 99}}{{200}}\) là số hữu tỉ âm và \(\frac{1}{7}\) là số hữu tỉ dương.
Có 2 số hữu tỉ âm và 3 số hữu tỉ dương.
Số hữu tỉ bé nhất là \(\frac{{ - 99}}{{200}}.\)
Số hữu tỉ lớn nhất là \(\frac{1}{7}.\)
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. \(\frac{{ - 99}}{{200}}\) là số hữu tỉ âm và \(\frac{1}{7}\) là số hữu tỉ dương. Vậy a) đúng.
b) Đúng. Có 3 số hữu tỉ dương là: \(\frac{1}{7};\;\,\frac{2}{6};\;\,\frac{5}{{14}}\) và 2 số hữu tỉ âm là: \(\frac{{ - 99}}{{200}};\;\,\frac{{ - 1}}{{50}}\).
Vậy có 2 số hữu tỉ âm và 3 số hữu tỉ dương.
c) Đúng. Vì số hữu tỉ âm < 0 < số hữu tỉ dương nên số hữu tỉ bé nhất là 1 trong 2 số \(\frac{{ - 99}}{{200}};\;\,\frac{{ - 1}}{{50}}.\)
Ta có: \(\frac{{ - 1}}{{50}} = \frac{{ - 4}}{{200}} > \frac{{ - 99}}{{200}}.\) Vậy số hữu tỉ bé nhất là \(\frac{{ - 99}}{{200}}.\)
d) Sai. Vì số hữu tỉ âm < 0 < số hữu tỉ dương nên số hữu tỉ lớn nhất là 1 trong 3 số \(\frac{1}{7};\;\,\frac{2}{6};\;\,\frac{5}{{14}}.\)
Ta có: \(\frac{1}{7} = \frac{6}{{42}};\;\,\frac{2}{6} = \frac{{14}}{{42}};\;\,\frac{5}{{14}} = \frac{{15}}{{42}}.\)
Vì \(\frac{6}{{42}} < \frac{{14}}{{42}} < \frac{{15}}{{42}}\) nên \(\frac{1}{7} < \frac{2}{6} < \frac{5}{{14}}.\)
Vậy số lớn nhất trong các số trên là \(\frac{5}{{14}}.\)
Cho các số sau \(25;\;\, - 2,5;\;\,\frac{{ - 7}}{8};\;\, - 7;\;\,2\frac{1}{{10}};\;\, - 1\;020;\;\,0.\) Có bao nhiêu hữu tỉ âm?
Đáp án: 4.
Có 4 số hữu tỉ âm là: \( - 2,5;\;\,\frac{{ - 7}}{8};\;\, - 7;\;\, - 1\;020.\)
Vậy có 4 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho các số sau: \( - 15;\;\,\frac{2}{{152}};\;\,\frac{{15}}{9};0,55;\;\,\frac{{ - 29}}{{20}};\;\,232;\;\,\frac{0}{{55}}.\) Gọi m là số các số hữu tỉ dương, n là số các số hữu tỉ âm. Tính 2m + n.
Đáp án: 10
Các số hữu tỉ dương là: \(\frac{2}{{152}};\;\,\frac{{15}}{9};0,55;\;\,232\) nên m = 4.
Các số hữu tỉ âm là: \( - 15;\;\,\frac{{ - 29}}{{20}}\) nên n = 2.
Vậy 2m + n = 2.4 + 2 = 10.
Cho các số hữu tỉ \(\frac{{22}}{{10}};\;\,2\frac{2}{{10}};\;\,\frac{{44}}{{20}};\;\,\frac{{66}}{{30}};\;\,\frac{3}{2}.\) Có bao nhiêu số bằng 2,2?
Đáp án: 4.
Ta có: \(2\frac{2}{{10}} = \frac{{22}}{{10}} = \frac{{44}}{{20}} = \frac{{66}}{{30}} = 2,2.\) Vậy có tất cả 4 số bằng số 2,2.
Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{\rm{x}}}{3} < \frac{7}{8}?\)
Đáp án: 5.
Ta có: \(\frac{{ - 3}}{4} = \frac{{ - 18}}{{24}};\;\,\frac{{\rm{x}}}{3} = \frac{{8{\rm{x}}}}{{24}};\;\,\frac{7}{8} = \frac{{21}}{{24}}.\)
Vì \(\frac{{ - 3}}{4} < \frac{{\rm{x}}}{3} < \frac{7}{8}\) nên \(\frac{{ - 18}}{{24}} < \frac{{8{\rm{x}}}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}}\).
Do đó -18 < 8x < 21, mà x là số nguyên nên x ∈{-2; -1; 0; 1; 2}.
Vậy có tất cả 5 số thỏa mãn bài toán.
Có bao nhiêu số nguyên x thỏa mãn \(\frac{{ - 6}}{5} < {\rm{x}} < \frac{{17}}{4}?\)
Đáp án: 6.
Ta có: \(\frac{{ - 6}}{5} = \frac{{ - 12}}{{10}} = - 1,2;\;\,\frac{{17}}{4} = \frac{{425}}{{100}} = 4,25.\)
Vì \(\frac{{ - 6}}{5} < {\rm{x}} < \frac{{17}}{4}\) nên -1,2 < x < 4,25.
Mà x là số nguyên nên x ∈{-1; 0; 1; 2; 3; 4}.
Vậy có tất cả 6 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.







