Bài tập Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 784 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 7}}{{13}}\)

\(\frac{7}{{13}};\)

\(\frac{7}{{ - 13}};\)

\(\frac{{14}}{{ - 13}};\)

\(\frac{{14}}{{ - 36}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(\frac{7}{{13}} \ne \frac{{ - 7}}{{13}}\), do đó A sai.

\(\frac{7}{{ - 13}} = \frac{{ - 7}}{{13}}\), do đó B đúng.

\(\frac{{14}}{{ - 13}} = \frac{{ - 14}}{{13}} \ne \frac{{ - 7}}{{13}}\), do đó C sai.

\(\frac{{14}}{{ - 36}} = \frac{7}{{ - 18}} = \frac{{ - 7}}{{18}} \ne \frac{{ - 7}}{{13}}\), do đó D sai.

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào sau đây không biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{9}\) ?

\(\frac{{ - 4}}{{18}}\);

\(\frac{2}{{ - 9}}\);

\(\frac{6}{{ - 27}}\);

\(\frac{8}{{36}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

\(\frac{{ - 4}}{{18}} = \frac{{\left( { - 4} \right):2}}{{18:2}} = \frac{{ - 2}}{9}\).

\(\frac{2}{{ - 9}} = \frac{{ - 2}}{9}\).

\(\frac{6}{{ - 27}} = \frac{{6:3}}{{\left( { - 27} \right):3}} = \frac{2}{{ - 9}} = \frac{{ - 2}}{9}\).

\(\frac{8}{{36}} = \frac{{8:4}}{{36:4}} = \frac{2}{9} \ne \frac{{ - 2}}{9}\).

Vậy ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phân số sau: \(\frac{1}{2};\frac{{12}}{{28}};\frac{6}{{21}};\frac{{ - 30}}{{ - 70}};\frac{{15}}{{ - 35}};\frac{7}{3};\frac{{ - 3}}{7}\)

Có bao nhiêu phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{7}\)?

1

2

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\(\frac{1}{2} \ne \frac{3}{7}\) do cả hai phân số đều là phân số tối giản.

\(\frac{{12}}{{28}} = \frac{{12:4}}{{28:4}} = \frac{3}{7}\)

\(\frac{6}{{21}} = \frac{{6:3}}{{21:3}} = \frac{2}{7} \ne \frac{3}{7}\)

\[\frac{{ - 30}}{{ - 70}} = \frac{{\left( { - 30} \right):( - 10)}}{{\left( { - 70} \right):( - 10)}} = \frac{3}{7}\]

\(\frac{{15}}{{ - 35}} = \frac{{15:5}}{{\left( { - 35} \right):5}} = \frac{3}{{ - 7}} \ne \frac{3}{7}\)

\(\frac{7}{3} \ne \frac{3}{7}\) do cả hai phân số đều là phân số tối giản.

\(\frac{{ - 3}}{7} \ne \frac{3}{7}\)

Vậy có hai phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{7}\) là: \(\frac{{12}}{{28}};\frac{{ - 30}}{{ - 70}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{3}\) trên trục số?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{3}\) trên trục số, ta làm như sau:

- Vẽ trục số

- Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1) thành 3 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới, ta được đơn vị mới bằng \(\frac{1}{3}\) đơn vị cũ.

- Số hữu tỉ \(\frac{2}{3}\)được biểu diễn nằm về phía bên phải điểm 0 và cách điểm 0 một đoạn bằng 3 đơn vị mới như hình dưới đây

image-w3ny4znhr5bqhxf1ezqz-1785137472.png

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điểm A trên trục số trong hình vẽ dưới đây biểu diễn số hữu tỉ nào?

Media VietJack

\(\frac{1}{6}\);

\(\frac{2}{6}\);

\(\frac{3}{6}\);

\(\frac{4}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát trục số ta thấy đoạn từ 0 đến 1 chia thành 6 phần điểm A nằm bên phải 0 và cách 0 một khoảng bằng 2 nên điểm A biểu diễn số \(\frac{2}{6}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai điểm M, N lần lượt biểu diễn các số hữu tỉ \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{{ - 3}}{2}\) như hình vẽ dưới đây.

image-elei3x6f1moxxufbjcjb-1785137507.png

Khẳng định nào dưới đây là đúng:

OM > ON;

OM = ON;

OM < ON;

OM = ‒ON.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hữu tỉ \(\frac{3}{2}\) được biểu diễn bởi điểm M và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới;

Do đó \(OM = \frac{3}{2}.\)

Số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{2}\) được biểu diễn bởi điểm N và cách O một đoạn bằng 3 đơn vị mới;

Do đó \(ON = \frac{3}{2}.\)

Vậy OM = ON.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các điểm M, N, P được biểu diễn trên trục số thì điểm nào biểu diễn số hữu tỉ âm?

Media VietJack

Điểm M;

Điểm N;

Điểm P;

Điểm O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điểm N nằm trước gốc O nên biểu diễn số hữu tỉ âm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bốn điểm A, B, C, D trên trục số dưới đây có một điểm biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 4}}{3}\). Hãy xác định điểm đó.

image-1mjqnkaeqmywdwzjp3d7-1785137524.png

Điểm A

Điểm B

Điểm C

Điểm D

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do ‒2 < \(\frac{{ - 4}}{3}\) < ‒1 nên điểm \(\frac{{ - 4}}{3}\) nằm bên phải điểm ‒2 và bên trái điểm ‒1 trên trục số. Trong 4 điểm trên chỉ có điểm B thoả mãn hai điều kiện đó.

Vậy điểm B biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 4}}{3}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các hình vẽ dưới đây, điểm A và B trong hình nào biểu diễn hai số hữu tỉ đối nhau?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hai số đối nhau được biểu diễn bởi hai điểm nằm khác phía đối với gốc O (số 0) và khoảng cách từ hai điểm đó đến gốc O bằng nhau.

+ Xét phương án A:

Quan sát trục số ta thấy điểm A biểu diễn số ‒3 và điểm B biểu diễn số 2.

Mà ‒3 và 2 không phải là số đối của nhau. Do đó A sai.

+ Xét phương án B:

Quan sát trục số ta thấy điểm A và B nằm cùng về một phía so với gốc 0 nên không thoả mãn hai điểm biểu diễn hai số đối nhau.

+ Xét phương án C:

Quan sát trục số ta thấy A và B nằm về hai phía so với điểm gốc O và OA = OB (cùng bằng 2 đơn vị) nên đáp án C đúng.

Hoặc ta có thể giải thích như sau:

Điểm A biểu diễn số ‒2 và điểm B biểu diễn số 2.

Mà ‒2 và 2 là số đối của nhau. Do đó C đúng.

+ Xét phương án D:

Quan sát trục số ta thấy A và B nằm cùng về một phía so với gốc 0 nên không thoả mãn hai điểm biểu diễn hai số đối nhau.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số \( - 2\frac{1}{2};0;\frac{{ - 3}}{2};\frac{1}{2}\) trên trục số. Các điểm biểu diễn các số theo thứ tự từ trái sang phải theo chiều dương trên trục số là:

A, B, C, D;

A, C, B, D;

D, B, C, A;

B, C, A, D.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) Biểu diễn số \( - 2\frac{1}{2}\):

Ta có: \( - 2\frac{1}{2} = \frac{{ - 5}}{2}\)

Ta chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 tới điểm 1) thành 2 phần bằng nhau, ta được đoạn đơn vị mới bằng \(\frac{1}{2}\) đơn vị cũ.

Số hữu tỉ \(\frac{{ - 5}}{2}\) được biểu diễn bởi điểm A nằm về phía bên trái gốc O và cách O một đoạn bằng 5 đơn vị mới (Hình vẽ)

Tương tự, ta có các điểm B, C, D biểu diễn các số \(0;\frac{{ - 3}}{2};\frac{1}{2}\) trên trục số như hình vẽ dưới đây:

image-ozohxi0qccgkuwd79zqu-1785137544.png

Quan sát trên trục số ta thấy thứ tự từ trái sang phải trên trục số là: A, C, B, D.

Vậy ta chọn phương án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên trục số, nếu điểm a nằm trước điểm b thì

a > b.

a < b.

a = b.

a ≥ b.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trên trục số, nếu điểm a nằm trước điểm b thì a < b.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Trên trục số, các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ âm.

Trên trục số, các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ nhỏ hơn 0.

Trên trục số, các điểm nằm trước gốc O biểu diễn các số hữu tỉ lớn hơn 0.

Số 0 không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 0 không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương.

Trên trục số, các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu tỉ dương (tức là các số hữu tỉ lớn hơn 0) nên A, B sai.

Trên trục số, các điểm nằm trước gốc O biểu diễn số hữu tỉ nhỏ hơn 0.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn khẳng định đúng nhất.

Trên trục số, các số nằm trước số 0 thì

Các số đó lớn hơn 0.

Các số đó lớn hơn 1.

Các số đó nhỏ hơn 1.

Các số đó bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trên trục số, các số nằm trước số 0 thì các số đó nhỏ hơn 0.

Do đó, các số đó nhỏ hơn 1.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm D được biểu diễn trên trục số như hình vẽ:

Điểm D biểu diễn số hữu tỉ

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ trục số ta thấy, đoạn thẳng từ 0 đến 1 chia làm ba phần bằng nhau, khoảng cách từ điểm O đến điểm D chiếm hai phần nên D biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{2}{3}.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm E biểu diễn số hữu tỉ a trên trục số như hình vẽ:

Gọi F là điểm biểu diễn số đối của a. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

F nằm giữa O và E.

E nằm giữa O và F.

E nằm giữa O và F; OE = EF.

O nằm giữa E và F; OE = OF.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì F là điểm biểu diễn số đối của a nên F biểu diễn số hữu tỉ -a.

Do đó, điểm O nằm giữa E và F; OE = OF.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các số hữu tỉ a, b, c, d và điểm O biểu diễn số 0 như trên trục số sau:

Cho các số hữu tỉ a, b, c, d và điểm O biểu diễn số 0 như trên trục số sau:  Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau: a) a > (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a > c

ĐúngSai
b

c < 0.

ĐúngSai
c

b > 0.

ĐúngSai
d

Số lớn nhất là d.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. Vì a nằm trước c nên a < c. Vậy a) sai.

b) Đúng. Vì c nằm trước điểm O trên trục số nên c < 0. Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì b nằm sau điểm O trên trục số nên b > 0. Vậy c) đúng.

d) Đúng. Vì c nằm trước d trên trục số nên c < d.

Mà a < c và c < 0 < b nên ta có a < c < b < d.

Vậy d là số lớn nhất. Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Biết rằng các số a, b, c, d biểu diễn trên trục số như sau: a nằm trước gốc O; b nằm sau gốc O; c nằm giữa gốc O và số b; d nằm trước a (điểm O biểu diễn số 0).

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a là số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
b

d > a.

ĐúngSai
c

c > 0.

ĐúngSai
d

b là số nhỏ nhất trong 4 số.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

Biết rằng các số a, b, c, d biểu diễn trên trục số như sau: a nằm trước gốc O; b nằm sau gốc O; c nằm giữa gốc O và số b; d nằm trước a (điểm O biểu diễn số 0). Xét tính đúng/sai của mỗi khẳn (ảnh 1)

a) Đúng. Vì a nằm trước gốc O trên trục số nên a < 0. Vậy a là số hữu tỉ âm.

b) Sai. Vì d nằm trước a trên trục số nên d < a.

c) Đúng. Vì b nằm sau gốc O trên trục số nên b > 0.

Vì c nằm giữa gốc O và số b trên trục số nên 0 < c < b.

d) Sai. Từ các ý trên, ta có d < a < 0 < c < b.

Như vậy số nhỏ nhất là d. Vậy d) sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Khi biểu diễn các số \(1\frac{1}{2};\;\,0;\;\,2\frac{3}{4};\;\,1,5;\;\, - 2,75;\;\,\frac{7}{3};\;\,\frac{{ - 1}}{6}\) trên trục số thì:

a

\(1\frac{1}{2}\) nằm trước điểm O; -2,75 nằm phía sau điểm O (điểm O biểu diễn số 0).

ĐúngSai
b

Số các số đứng trước điểm O nhiều hơn số các số đứng sau điểm O.

ĐúngSai
c

Số \(1\frac{1}{2}\) và 1,5 cùng biểu diễn 1 điểm nằm bên phải điểm O trên trục số.

ĐúngSai
d

Có 2 cặp số mà hai số trong các cặp số đó nằm ở hai phía điểm O và khoảng cách từ điểm O đến hai số đó bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Khi biểu diễn các số trên trục số thì \(1\frac{1}{2}\) nằm sau điểm O; -2,75 nằm trước điểm O. Vậy a) sai.

b) Sai. Có 2 số đứng trước điểm O là: \( - 2,75;\;\,\frac{{ - 1}}{6}.\)

Có 4 số đứng sau điểm O là: \(1\frac{1}{2};\;\,2\frac{3}{4};\;\,1,5;\;\,\frac{7}{3}.\)

Vậy số các số đứng trước điểm O ít hơn số các số đứng sau điểm O.

c) Đúng. Vì \(1\frac{1}{2} = 1,5\) nên \(1\frac{1}{2}\) và 1,5 lớn hơn 0 và cùng biểu diễn 1 điểm nằm bên phải điểm O trên trục số. Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì \(2\frac{3}{4} = 2,75\) nên \(2\frac{3}{4}\) và -2,75 là hai số đối nhau.

Nên \(2\frac{3}{4}\) và -2,75 nằm ở 2 phía điểm O và khoảng cách từ điểm O đến 2 số đó bằng nhau.

Vậy có 1 cặp số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số hữu tỉ a, b và điểm O biểu diễn số 0 như trên trục số sau:

Cho hai số hữu tỉ a, b và điểm O biểu diễn số 0 như trên trục số sau:  Gọi d và e lần lượt là số đối của a và b. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau: (ảnh 1)

Gọi d và e lần lượt là số đối của a và b. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a là số hữu tỉ dương và b là số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
b

a > b.

ĐúngSai
c

d > 0.

ĐúngSai
d

e > d.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Sai. Vì a nằm trước điểm O và điểm b nằm sau điểm O nên a là số hữu tỉ âm và b là số hữu tỉ dương. Vậy a) sai.

b) Sai. Vì a nằm trước b nên a < b. Vậy b) sai.

c) Đúng.

Cho hai số hữu tỉ a, b và điểm O biểu diễn số 0 như trên trục số sau:  Gọi d và e lần lượt là số đối của a và b. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau: (ảnh 2)

Vì d là số đối của a và a nằm trước điểm O nên d nằm sau điểm O. Vậy d > 0.

d) Sai. Vì e là số đối của b và b nằm sau điểm O nên e nằm trước điểm O. Do đó e < 0.

Mà d > 0 (ý c)) nên d > e.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai số a, b được biểu diễn trên trục số như sau:

Cho hai số a, b được biểu diễn trên trục số như sau:  Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 3}}{2}.\)

ĐúngSai
b

b = 0,5.

ĐúngSai
c

Số đối của a bằng \(\frac{3}{2}.\)

ĐúngSai
d

Số đối của a nhỏ hơn số đối của b.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Trên trục số, đoạn thẳng đơn vị được chia thành 2 phần bằng nhau (chẳng hạn từ 0 đến -1), lấy một đoạn mới làm đơn vị (đơn vị mới bằng \(\frac{1}{2}\) đơn vị cũ), số a chiếm 3 đơn vị như vậy nên \({\rm{a}} = \frac{{ - 3}}{2}.\)

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Trên trục số, đoạn thẳng đơn vị được chia 2 phần bằng nhau (chẳng hạn từ 0 đến 1), lấy một đoạn mới làm đơn vị (đơn vị mới bằng \(\frac{1}{2}\) đơn vị cũ), số b chiếm 1 đơn vị như vậy nên \({\rm{b}} = \frac{1}{2} = 0,5.\) Vậy b) đúng.

c) Đúng. Vì \({\rm{a}} = \frac{{ - 3}}{2}\) nên số đối của a là \(\frac{3}{2}.\) Vậy c) đúng.

d) Sai. Vì \({\rm{b}} = \frac{1}{2}\) nên số đối của b là \(\frac{{ - 1}}{2}.\)

Vì \(\frac{{ - 1}}{2} < \frac{3}{2}\) nên số đối của a lớn hơn số đối của b.

Vậy d) sai.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số sau \(25;\;\, - 2,5;\;\,\frac{{ - 7}}{{12}};\;\,7;\;\,3\frac{1}{{10}};\;\, - 1\;020;\;\,3;\;\,4,6;\;\,1.\) Khi biểu diễn trên trục số, có bao nhiêu số nằm trước số 3?

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Khi biểu diễn trên trục số, các số nằm trước số 3 là những số nhỏ hơn 3.

Các số nhỏ hơn 3 là: \( - 2,5;\;\,\frac{{ - 7}}{{12}};\;\, - 1\;020;\;\,1.\)

Do đó, khi biểu diễn trên trục số, các số nằm trước số 3 là: \( - 2,5;\;\,\frac{{ - 7}}{{12}};\;\, - 1\;020;\;\,1.\)

Vậy có 4 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \( - 4,5;\,\;\frac{6}{5};\;\, - 3;\;\,\frac{5}{8};\;\,\frac{{ - 15}}{4};\;\,\frac{8}{3};\;\, - 0,6;\;\,6.\) Có bao nhiêu số trong các số đã cho khi biểu diễn trên trục số nằm bên phải số 2?

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Các số khi biểu diễn trên trục số nằm bên phải số 2 là các số lớn hơn 2.

Các số lớn hơn 2 là: \(\frac{8}{3};\;\,6.\)

Do đó, các số khi biểu diễn trên trục số nằm bên phải số 2 là: \(\frac{8}{3};\;\,6.\)

Vậy có 2 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \( - 0,7;\;\,\frac{3}{2};\;\, - 1,5;\;\,2,3;\;\,3\frac{1}{4};\;\, - \frac{{22}}{{13}};\;\,\frac{7}{5}.\) Có bao nhiêu số nằm sau số 0 và nằm trước số 3 khi biểu diễn trên trục số?

Xem đáp án

Đáp án: 3.

Các số nằm sau số 0 và nằm trước số 3 khi biểu diễn trên trục số là những số lớn hơn 0 và nhỏ hơn 3.

Ta có: \(\frac{3}{2} = 1,5;\;\,\frac{7}{5} = 1,4.\)

Các số lớn hơn 0 và nhỏ hơn 3 là: \(\frac{3}{2};\;\,2,3;\;\,\frac{7}{5}.\)

Vậy có 3 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

24. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên thỏa mãn các số đó đứng sau \(\frac{{ - 13}}{5}\) và đứng trước \(2\frac{1}{5}\) trên trục số.

Xem đáp án

Đáp án: 5.

Các số nguyên đứng sau \(\frac{{ - 13}}{5}\) và đứng trước \(2\frac{1}{5}\) trên trục số là các số nguyên x thỏa mãn \(\frac{{ - 13}}{5} < {\rm{x}} < 2\frac{1}{5}.\)

Vì \(\frac{{ - 13}}{5} = - 2,6;\;\,2\frac{1}{5} = 2,2\) nên -2,6 < x < 2,2.

Mà x là số nguyên nên x ∈{-2; -1; 0; 1; 2}.

Vậy có tất cả 5 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên dương đứng trước \(\frac{{37}}{3}?\)

Xem đáp án

Đáp án: 12.

Các số nguyên dương đứng trước \(\frac{{37}}{3}\) là các số nguyên dương x thỏa mãn \(0 < {\rm{x}} < \frac{{37}}{3}.\)

Vì \(\frac{{37}}{3} = 12\frac{1}{3}\) nên \(0 < {\rm{x}} < 12\frac{1}{3}.\) Do đó, x ∈{1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12}.

Vậy có tất cả 12 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.