20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 7110 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

\[a = 0;\,\,b \ne 0\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau đây, số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\)?

\(\frac{4}{6}\).

\(\frac{{ - 6}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{ - 2}}{3} = \frac{{ - 2 \cdot 3}}{{3 \cdot 3}} = \frac{{ - 6}}{9}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số.

Media VietJack

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{7}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhận thấy điểm \(B\) nằm về phía bên phải so với 0. Từ 0 đến 1 trên trục số được chia thành 5 phần bằng nhau và từ 0 đến \(B\) chiếm 3 phần. Do đó điểm \(B\) biểu diễn phân số \(\frac{3}{5}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(0,125 \in \mathbb{Q}\).

\( - 10 \in \mathbb{N}\).

\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).

\(3 \notin \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(0,125 \in \mathbb{Q}\) là khẳng định đúng.

\( - 10 \notin \mathbb{N}\), do đó B là khẳng định sai.

\(5\frac{1}{3} \in \mathbb{Q}\), do đó C là khẳng định sai.

\(3 \in \mathbb{Z}\), do đó D là khẳng định đúng.

Vậy chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy \(\frac{5}{3} = 1 + \frac{1}{3}\). Do đó, \(\frac{5}{3}\) được biểu diễn ở trục số đáp án C là đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\)

\(\frac{5}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \( - \frac{{ - 3}}{5} = \frac{3}{5}\) nên số đối của nó là \( - \frac{3}{5}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \[ - \frac{1}{4}\]

\[4\].

\[ - 4\].

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số đối của \[ - \frac{1}{4}\]\[ - \left( { - \frac{1}{4}} \right) = \frac{1}{4}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số hữu tỉ nào sau đây bằng nhau?

\(\frac{{ - 12}}{8}\)\(\frac{3}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}\)\(\frac{9}{{10}}.\)

\(\frac{6}{8}\)\(\frac{{12}}{{15}}.\)

\(\frac{5}{7}\)\(\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhận thấy \(\frac{{ - 12}}{8} = \frac{{ - 12:4}}{{8:4}} = \frac{{ - 3}}{2} = \frac{3}{{ - 2}}.\)

Do đó, \(\frac{{ - 12}}{8}\)\(\frac{3}{{ - 2}}\) là hai phân số bằng nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số hữu tỉ sau: \( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\,0;\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,2\frac{5}{7};\,\, - 0,41;\,\,0,18.\) Các số hữu tỉ dương là

\(0;\,\,2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

\(2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

\( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)

\(\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số hữu tỉ dương là \(2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Cho các số hữu tỉ: \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}};\,\,\frac{1}{5};\,\,0;\,\,\frac{9}{4}\). Trong đó:

a

Các số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}}.\)

ĐúngSai
b

Có ba số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
c

Số hữu tỉ lớn nhất là \(\frac{9}{4}.\)

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được: \(\,\frac{{ - 17}}{{15}};\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{9}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Các số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}}.\)

b) Sai.

Có hai số hữu tỉ dương là \(\frac{1}{5};\,\,\,\frac{9}{4}\).

c) Đúng.

Trong hai số hữu tỉ dương, nhận thấy \(\frac{9}{4} > 1 > \frac{1}{5}\) nên \(\frac{9}{4}\) là số hữu tỉ dương lớn nhất.

d) Đúng.

So sánh, ta được \(\,\frac{{17}}{{15}} > \frac{{13}}{{12}}\) nên \(\,\frac{{ - 17}}{{15}} < \frac{{ - 13}}{{12}}\).

Do đó, được \(\,\frac{{ - 17}}{{15}} < \frac{{ - 13}}{{12}} < \,\frac{{ - 4}}{5} < 0 < \frac{1}{5} < \frac{9}{4}\) nên sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được:

\(\,\frac{{ - 17}}{{15}};\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{9}{4}.\)

12. Đúng sai
1 điểm

Mai có thói quen đạp xe vào cuối tuần. Hôm thứ Bảy, Mai đạp được \(20\frac{1}{2}\) km trong 2 tiếng. Hôm Chủ nhật, Mai đạp được \(30,45\) km trong ba tiếng. Khi đó:

a

Quãng đường Mai đạp xe ngày thứ Bảy nhỏ hơn quãng đường ngày Chủ nhật.

ĐúngSai
b

Vận tốc đạp xe của Mai ngày thứ Bảy là \(10,25\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Vận tốc đạp xe của Mai ngày Chủ nhật lớn hơn \(10\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Ngày Chủ nhật bạn Mai đạp xe nhanh hơn nhanh hơn ngày thứ Bảy.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(20\frac{1}{2}\,\,{\rm{km}} = 20,5{\rm{ km}} < 30,45\,\,{\rm{km}}\) nên quãng đường Mai đạp xe ngày thứ Bảy nhỏ hơn quãng đường Mai đạp xe vào Chủ nhật.

b) Đúng.

Vận tốc Mai đạp xe vào Thứ Bảy là: \(20,5:2 = 10,25\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

c) Đúng.

Vận tốc của Mai đạp xe vào Chủ nhật là: \(30,45:3 = 10,15\,\,\left( {{\rm{km/h}}} \right)\).

d) Sai.

\(10,25\,\,\,{\rm{km/h}} > 10,15\,\,{\rm{km/h}}\) nên ngày Thứ Bảy bạn Mai đạp xe nhanh hơn ngày Chủ nhật.

13. Đúng sai
1 điểm

Trong cuộc điều tra số học sinh yêu thích các môn học của lớp 7A, bạn Hưng lớp trưởng đã ghi được kết quả như sau: \(\frac{2}{3}\) số học sinh trong lớp yêu thích môn Toán, \(\frac{3}{7}\) số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn và \(56\% \) số học sinh yêu thích môn Tiếng Anh. Biết rằng một học sinh có thể thích nhiều môn học. Khi đó:

a

Phân số biểu thị số học sinh thích môn Tiếng Anh là \(\frac{{14}}{{25}}\).

ĐúngSai
b

Số học sinh yêu thích môn Toán nhiều hơn số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn.

ĐúngSai
c

Môn học ít được học sinh yêu thích nhất là môn Tiếng Anh.

ĐúngSai
d

Sắp xếp các môn học theo độ yêu thích giảm dần ta được: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Phân số biểu thị số học sinh yêu thích môn Tiếng Anh là \(\frac{{56}}{{100}} = \frac{{14}}{{25}}\).

b) Đúng.

So sánh, ta được \(\frac{2}{3} > \frac{3}{7}\) nên số học sinh yêu thích môn Toán nhiều hơn số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn.

c) Sai.

Nhận thấy \(\frac{{14}}{{25}} = \frac{{14 \cdot 7}}{{25 \cdot 7}} = \frac{{98}}{{175}};\,\,\frac{3}{7} = \frac{{3 \cdot 25}}{{7 \cdot 25}} = \frac{{75}}{{175}}\).

Do đó, \(\frac{{14}}{{25}} > \frac{3}{7}\) nên số học sinh ít được yêu thích nhất là môn Ngữ Văn.

d) Sai.

Nhận thấy, \(\frac{{14}}{{25}} = \frac{{14 \cdot 3}}{{25 \cdot 3}} = \frac{{42}}{{75}};\,\,\frac{2}{3} = \frac{{2 \cdot 25}}{{3 \cdot 25}} = \frac{{50}}{{75}}\).

Do đó, \(\frac{{14}}{{25}} < \frac{2}{3}\) nên số học sinh được yêu thích nhất là Toán.

Sắp xếp các môn học theo độ yêu thích giảm dần ta được: Toán, Tiếng Anh, Ngữ Văn

14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(A = \frac{{x - 5}}{{9 - x}}\) để \(x \in \mathbb{Z}\). Khi đó,

a

Để \(A\) là một số hữu tỉ thì \(x \ne 9\).

ĐúngSai
b

Để \(A\) không là số hữu tỉ dương, không là số hữu tỉ âm là \(x = 5.\)

ĐúngSai
c

Có ba giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
d

Để \(A\) là một số nguyên thì \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Để \(A\) là một số hữu tỉ thì \(x - 9 \ne 0\) (do \(x \in \mathbb{Z}\)) nên \(x \ne 9\).

b) Đúng.

Để \(A\) không là số hữu tỉ dương, không là số hữu tỉ âm thì cần \(x \ne 9\)\(x - 5 = 0\).

Do đó, \(x = 5.\)

c) Sai.

Ta có: \(A = \frac{{x - 5}}{{9 - x}} = \frac{{ - \left( {9 - x} \right) + 4}}{{9 - x}} = - 1 + \frac{4}{{9 - x}}\).

Để \(A\) là một số nguyên dương thì \(\frac{4}{{9 - x}}\) là một số nguyên dương lớn hơn 1.

Do đó, \(4\,\, \vdots \,\,\left( {9 - x} \right)\) hay \(\left( {9 - x} \right) \in \)Ư(4).

Suy ra \[\left( {9 - x} \right) \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\].

Mà để \(\frac{4}{{9 - x}}\) là một số nguyên dương lớn hơn 1 thì \[\left( {9 - x} \right) \in \left\{ {\,1;\,\,2} \right\}\].

Do đó, có hai giá trị nguyên thỏa mãn.

d) Sai.

Từ phần c) để \(A\) là một số nguyên thì \[\left( {9 - x} \right) \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\].

Do đó, \[x \in \left\{ {13;\,\,11;\,\,10;\,\,8;\,\,7;\,\,5} \right\}\]

15. Đúng sai
1 điểm

Cho các số hữu tỉ \(\frac{{ - 6}}{7};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{{ - 7}}{4};\,\,0;\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\). Trong đó,

a

Có ba số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
b

Các số hữu tỉ dương là \(\frac{7}{5};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
c

Không có số hữu tỉ nào lớn hơn 1.

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự giảm dần được \(\,\frac{7}{5};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 6}}{7};\,\frac{{ - 7}}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai.

Có hai số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 6}}{7};\,\,\frac{{ - 7}}{4}.\)

b) Đúng.

Các số hữu tỉ dương là: \(\frac{7}{5};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\).

 c) Đúng.

Nhận thấy, trong các số hữu tỉ trên có số hữu tỉ \(\frac{7}{5}\) lớn hơn 1.

d) Đúng.

Nhận thấy \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \cdot 13}}{{3 \cdot 13}} = \frac{{26}}{{39}};\,\,\frac{8}{{13}} = \frac{{8 \cdot 3}}{{13 \cdot 3}} = \frac{{24}}{{39}}\) nên \(\frac{2}{3} > \frac{8}{{13}}\).

Do đó, \(\,\frac{7}{5} > \,\,\frac{2}{3} > \,\,\frac{8}{{13}} > \,\,0 > \,\,\frac{{ - 6}}{7} > \,\frac{{ - 7}}{4}.\)

Vậy thứ tự giảm dần của các số hữu tỉ trên là \(\,\frac{7}{5};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 6}}{7};\,\frac{{ - 7}}{4}.\)

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 12}}{{15}};\,\,\frac{{ - 15}}{{20}};\,\,\frac{{24}}{{ - 32}};\,\,\frac{{ - 20}}{{28}};\,\,\frac{{ - 27}}{{36}}\). Hỏi có bao nhiêu phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{ - 4}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Nhận thấy,

\(\begin{array}{l}\frac{{ - 12}}{{15}} = \frac{{ - 12:3}}{{15:3}} = \frac{{ - 4}}{5};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{ - 15}}{{20}} = \frac{{ - 15:5}}{{20:5}} = \frac{{ - 3}}{4} = \frac{3}{{ - 4}};\,\,\\\frac{{24}}{{ - 32}} = \frac{{24:8}}{{ - 32:8}} = \frac{3}{{ - 4}};\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\frac{{ - 20}}{{28}} = \frac{{ - 20:4}}{{28:4}} = \frac{{ - 5}}{7};\,\,\\\frac{{ - 27}}{{36}} = \frac{{ - 27:9}}{{36:9}} = \frac{{ - 3}}{4} = \frac{3}{{ - 4}}\end{array}\)

Do đó, có ba phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{ - 4}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 8}}{{15}} < \frac{x}{{15}} < \frac{{ - 1}}{3}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 5}}{{15}}\).

Do đó, \(\frac{{ - 8}}{{15}} < \frac{x}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{15}}\) suy ra \( - 8 < x < - 5\)\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 7;\,\, - 6} \right\}\).

Vậy có hai số nguyên thỏa mãn.

18. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(m\) thỏa mãn để hai số \(\frac{{m + 2}}{5}\)\(\frac{{m - 5}}{{ - 6}}\) đều là số hữu tỉ dương?

Xem đáp án

Đáp án: 6

Để \(\frac{{m + 2}}{5}\)\(\frac{{m - 5}}{{ - 6}}\) đều là số hữu tỉ dương thì \(m + 2 > 0\)\(m - 5 < 0\).

Suy ra \(m > - 2\)\(m < 5\).

Kết hợp điều kiện ta được \( - 2 < m < 5\).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;\,\,0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

Do đó, có 6 giá trị thỏa mãn.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(n\) để số hữu tỉ \(x = \frac{{13 - n}}{{ - 5}}\) không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương.

Xem đáp án

Đáp án: 13

Để \(x = \frac{{13 - n}}{{ - 5}}\) không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương thì \(x = 0\) hay \(\frac{{13 - n}}{{ - 5}} = 0\).

Do đó, \(13 - n = 0\) nên \(n = 13\).

20. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(y\) thỏa mãn \(\frac{1}{2} > \frac{y}{8} > \frac{1}{{24}}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \(\frac{1}{2} > \frac{y}{8} > \frac{1}{{24}}\) hay \(\frac{{12}}{{24}} > \frac{{3y}}{{24}} > \frac{1}{{24}}\).

Suy ra \(1 < 3y < 12\).

Do đó, \(\frac{1}{3} < y < 4\).

\(y\) là số nguyên nên \(y \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

Vậy có ba giá trị nguyên của \(y\) thỏa mãn.