2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 743 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,a \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{N};\,\,b \ne 0\].

\[a,\,\,b \in \mathbb{Z};\,\,b \ne 0\].

\[a = 0;\,\,b \ne 0\].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau đây, số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 2}}{3}\)?

\(\frac{4}{6}\).

\(\frac{{ - 6}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{9}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 6}}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số.

Media VietJack

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{7}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(0,125 \in \mathbb{Q}\).

\( - 10 \in \mathbb{N}\).

\(5\frac{1}{3} \notin \mathbb{Q}\).

\(3 \notin \mathbb{Z}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách biểu diễn số \(\frac{5}{3}\) trên trục số nào dưới đây là đúng?

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Media VietJack

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số \( - \frac{{ - 3}}{5}\)

\(\frac{5}{3}\).

\( - \frac{5}{3}\).

\( - \frac{3}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đối của số hữu tỉ \[ - \frac{1}{4}\]

\[4\].

\[ - 4\].

\(\frac{{ - 1}}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là

\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số hữu tỉ nào sau đây bằng nhau?

\(\frac{{ - 12}}{8}\)\(\frac{3}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}\)\(\frac{9}{{10}}.\)

\(\frac{6}{8}\)\(\frac{{12}}{{15}}.\)

\(\frac{5}{7}\)\(\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số hữu tỉ sau: \( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\,0;\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,2\frac{5}{7};\,\, - 0,41;\,\,0,18.\) Các số hữu tỉ dương là

\(0;\,\,2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

\(2\frac{5}{7};\,\,0,18.\)

\( - 2;\,\,\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)

\(\frac{{ - 3}}{{ - 2}};\,\, - 0,41.\)

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Cho các số hữu tỉ: \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}};\,\,\frac{1}{5};\,\,0;\,\,\frac{9}{4}\). Trong đó:

a

Các số hữu tỉ âm là \(\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,\frac{{ - 17}}{{15}}.\)

ĐúngSai
b

Có ba số hữu tỉ dương.

ĐúngSai
c

Số hữu tỉ lớn nhất là \(\frac{9}{4}.\)

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự tăng dần ta được: \(\,\frac{{ - 17}}{{15}};\frac{{ - 13}}{{12}};\,\,\frac{{ - 4}}{5};\,\,0;\,\,\frac{1}{5};\,\,\frac{9}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Mai có thói quen đạp xe vào cuối tuần. Hôm thứ Bảy, Mai đạp được \(20\frac{1}{2}\) km trong 2 tiếng. Hôm Chủ nhật, Mai đạp được \(30,45\) km trong ba tiếng. Khi đó:

a

Quãng đường Mai đạp xe ngày thứ Bảy nhỏ hơn quãng đường ngày Chủ nhật.

ĐúngSai
b

Vận tốc đạp xe của Mai ngày thứ Bảy là \(10,25\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Vận tốc đạp xe của Mai ngày Chủ nhật lớn hơn \(10\,\,{\rm{km/h}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Ngày Chủ nhật bạn Mai đạp xe nhanh hơn nhanh hơn ngày thứ Bảy.

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong cuộc điều tra số học sinh yêu thích các môn học của lớp 7A, bạn Hưng lớp trưởng đã ghi được kết quả như sau: \(\frac{2}{3}\) số học sinh trong lớp yêu thích môn Toán, \(\frac{3}{7}\) số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn và \(56\% \) số học sinh yêu thích môn Tiếng Anh. Biết rằng một học sinh có thể thích nhiều môn học. Khi đó:

a

Phân số biểu thị số học sinh thích môn Tiếng Anh là \(\frac{{14}}{{25}}\).

ĐúngSai
b

Số học sinh yêu thích môn Toán nhiều hơn số học sinh yêu thích môn Ngữ Văn.

ĐúngSai
c

Môn học ít được học sinh yêu thích nhất là môn Tiếng Anh.

ĐúngSai
d

Sắp xếp các môn học theo độ yêu thích giảm dần ta được: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho \(A = \frac{{x - 5}}{{9 - x}}\) để \(x \in \mathbb{Z}\). Khi đó,

a

Để \(A\) là một số hữu tỉ thì \(x \ne 9\).

ĐúngSai
b

Để \(A\) không là số hữu tỉ dương, không là số hữu tỉ âm là \(x = 5.\)

ĐúngSai
c

Có ba giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
d

Để \(A\) là một số nguyên thì \(x \in \left\{ { - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho các số hữu tỉ \(\frac{{ - 6}}{7};\,\,\frac{7}{5};\,\,\frac{{ - 7}}{4};\,\,0;\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\). Trong đó,

a

Có ba số hữu tỉ âm.

ĐúngSai
b

Các số hữu tỉ dương là \(\frac{7}{5};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
c

Không có số hữu tỉ nào lớn hơn 1.

ĐúngSai
d

Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự giảm dần được \(\,\frac{7}{5};\,\,\frac{2}{3};\,\,\frac{8}{{13}};\,\,0;\,\,\frac{{ - 6}}{7};\,\frac{{ - 7}}{4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 12}}{{15}};\,\,\frac{{ - 15}}{{20}};\,\,\frac{{24}}{{ - 32}};\,\,\frac{{ - 20}}{{28}};\,\,\frac{{ - 27}}{{36}}\). Hỏi có bao nhiêu phân số biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{{ - 4}}\)?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 8}}{{15}} < \frac{x}{{15}} < \frac{{ - 1}}{3}\)?

Đáp án đúng:

2

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(m\) thỏa mãn để hai số \(\frac{{m + 2}}{5}\)\(\frac{{m - 5}}{{ - 6}}\) đều là số hữu tỉ dương?

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(n\) để số hữu tỉ \(x = \frac{{13 - n}}{{ - 5}}\) không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương.

Đáp án đúng:

13

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Hỏi có bao nhiêu số nguyên \(y\) thỏa mãn \(\frac{1}{2} > \frac{y}{8} > \frac{1}{{24}}\)?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack