Giải VTH Toán 7 Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ có đáp án
19 câu hỏi
Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. 20 ∈ ℤ và 20 ∉ ℚ;
B. 20 ∉ ℤ và 20 ∈ ℚ;
C. 75 ∉ ℤ và 75 ∈ ℚ;
D. -75 ∈ ℤ và -75 ∈ ℚ;
Đáp án đúng là C
Ta có: 20 ∈ ℤ mà 20 = 201∈ℚ. Do đó A và B sai.
Ta lại có: 75 ∉ ℤ và 75 ∈ ℚ. Do đó C đúng.
Vì -75 là số hữu tỉ không là số nguyên nên -75∉ ℤ. Do đó D sai.
Điểm nào sau đây biểu diễn số hữu tỉ 134?

A. Điểm A.
B. Điểm B.
C. Điểm C.
D. Điểm D.
Đáp án đúng là D
Ta có: 134=74 là số hữu tỉ dương nên loại điểm A và điểm B.
Điểm C là điểm biểu diễn cho số hữu tỉ 1.
Do đó còn lại điểm duy nhất là điểm D.
Vậy điểm D là điểm biểu diễn cho số hữu tỉ 134.
Số đối của số hữu tỉ – 1,2 và 76 là:
A. 1,2 và 76;
B. 1,2 và -76;
C. – 1,2 và 76;
D. – 1,2 và -76;
Đáp án đúng là B
Số đối của số hữu tỉ – 1,2 là 1,2;
Số đối của số hữu tỉ 76 là -76
Khẳng định nào dưới đây là sai?
A. Số hữu tỉ dương là số hữu tỉ lớn hơn 0;
B. Số hữu tỉ âm là số hữu tỉ nhỏ hơn 0;
C. Số 0 không là số hữu tỉ;
D. Hỗn số là một số hữu tỉ.
Đáp án đúng là C
Số hữu tỉ dương là số hữu tỉ lớn hơn 0, số hữu tỉ âm là số hữu tỉ nhỏ hơn 0. Do đó A và B đúng
Số 0 là số hữu tỉ vì số 0 = 01. Do đó C sai.
Hỗn số là một số hữu tỉ là phát biểu đúng vì hỗn số viết được dưới dạng phân số. Do đó D đúng.
Điền các từ thích hợp vào chỗ trống.
a) Số ............... là số được viết dưới dạng phân số ab với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ................
a) Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số ab với a, b ∈ ℤ, b ≠ 0. Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ.
b) Trên trục số, nếu ............... thì điểm a nằm sau điểm b.
b) Trên trục số, nếu số hữu tỉ a lớn hơn số hữu tỉ b thì điểm a nằm sau điểm b.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
a) 0,25∈ℚ;
a) Đúng do 0,25=14, 1 và 4 là các số nguyên, 4≠0 nên 14∈ℚ.
b) −67∈ℚ;
b) Đúng do 6 và 7 là các số nguyên, 7≠0 nên −67∈ℚ.
c) −235∉ℚ.
c) Sai do −235=−2351, –235 và 1 là các số nguyên, 1≠0 nên −235∈ℚ.
Tìm số đối của các số hữu tỉ sau:
a) –0,75;
a) Số đối của –0,75 là –(–0,75) = 0,75.
b) 615.
b) Số đối của 615 là -615.
Các điểm A, B, C, D (H.1.7) biểu diễn những số hữu tỉ nào?

Điểm A biểu diễn số hữu tỉ −76.
Điểm B biểu diễn số hữu tỉ -13.
Điểm C biểu diễn số hữu tỉ 12.
Điểm D biểu diễn số hữu tỉ 43.
Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ –0,625?
5−8; 1016; 20−32; −1016; −2540; 35−48.
a) Ta có: –0,625 =−6251000=5−8=20−32=−1016=−2540 nên phân số biểu diễn số hữu tỉ –0,625 là: 5−8; 20−32; −1016; −2540.
b) Biễu diễn số hữu tỉ –0,625 trên trục số.
b) Chia đoạn thẳng đơn vị thành 8 đoạn bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng 18 đơn vị cũ). Số hữu tỉ –0,625 được biểu diễn bởi điểm M (nằm trước gốc O) và cách gốc O một đoạn bằng 5 đơn vị mới.
So sánh:
a) –2,5 và –2,125;
a) Ta có 2,5 > 2,125 nên –2,5 < –2,125.
b) −110000 và 123456.
b) −110000<0 và 0<123456 nên −110000<123456.
Tuổi thọ trung bình dự kiến của những người sinh năm 2019 ở một số quốc gia được cho trong bảng sau:
Quốc gia | Australia | Pháp | Tây Ban Nha | Anh | Mĩ |
Tuổi thọ trung bình dự kiến | 83 | 82,5 | 8315 | 8125 | 7812 |
(Theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, 2020)
Sắp xếp các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ đến lớn.
Ta có 7812<8125<82,5<83<8315 nên ta sắp xếp như sau: Mĩ, Anh, Pháp, Australia, Tây Ban Nha.
Chỉ ra một phân số có mẫu số bằng 5, lớn hơn −39 và nhỏ hơn −19.
Ta viết −39=−1545;−19=−545 nên ta chọn phân số −15=−945 thỏa mãn đề bài.
Biểu diễn hai số hữu tỉ 53 và 32trên trục số.
BCNN(2; 3) = 2.3 = 6 nên 53=106=146;32=96=136.
Chia đoạn thẳng đơn vị thành 6 đoạn bằng nhau (đoạn từ 1 đến 2), lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng 16 đoạn đơn vị cũ). Điểm M biểu diễn số 53 và điểm N biểu diễn số 32như hình vẽ dưới đây.




