Xét tính chia hết của một tổng hoặc hiệu
Đề thi
Xét tính chia hết của một tổng hoặc hiệu
A
Admin
ToánLớp 699 lượt thi
41 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a chia hết cho b được kí hiệu là

a:b

a⋮b

Xem đáp án

Chọn B

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

a không chia hết cho b được kí hiệu là:

a:b

a⋮b

a⋮˙b

Xem đáp án

Chọn C

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì

Tổng chia hết cho số đó.

Tổng không chia hết cho số đó.

Tổng chia hết cho một số khác

Không có đáp án đúng.

Xem đáp án

Chọn A

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu tất cả các thành phần của một hiệu đều chia hết cho cùng một số thì

Hiệu không chia hết cho số đó.

Hiệu chia hết cho một số khác.

Hiệu chia hết cho số đó.

Không có đáp án đúng

Xem đáp án

Chọn C

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu  a⋮m và  b⋮m thì

(a+b):m

a+b⋮m

(a-b):m

Xem đáp án

Chọn B

a⋮mb⋮m⇒(a+b)⋮m

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu 1-1602870933.PNGvà b⋮m thì

(a+b):m

(a-b):m

(a-b)⋮m

(a-b)⋮m

Xem đáp án

Chọn C

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng dấu hiệu chia hết của một tổng ta có:

a⋮mb⋮m⇒(a-b)⋮m

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu a⋮m và b⋮m thì

(a+b):m

(a+b)⋮m

(a-b):m

(a+b)⋮m

Xem đáp án

Chọn D

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng dấu hiệu chia hết của một tổng ta có:

a⋮mb⋮m⇒(a+b)⋮m

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 41 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu  và b⋮m thì

(a+b):m

(a+b)⋮m

(a-b):m

(a-b)⋮m

Xem đáp án

Chọn B

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng dấu hiệu chia hết của một tổng ta có:

a⋮mb⋮m⇒(a-b)⋮m

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu a⋮3 và b⋮3 thì

(a+b):3

(a-b)⋮3

(a+b):6

(a+b)⋮9

Xem đáp án

Chọn A

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng dấu hiệu chia hết của một tổng ta có:

a⋮3b⋮3⇒(a+b)⋮3

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu a⋮m, b⋮m, c⋮m thì

(a+b+c)⋮m

(a+b):c

(a+b)⋮c

Xem đáp án

Chọn A

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng ta có:

a⋮mb⋮mc⋮m⇒(a+b+c)⋮m

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu a⋮m, b⋮m, c⋮m thì

(a+b+c)⋮m

(a+b):c

(a+b)⋮c

(a+b+c)⋮m

Xem đáp án

Chọn D

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng ta có:

a⋮mb⋮mc⋮m⇒(a+b+c)⋮m

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu a⋮m, b⋮m, c⋮m thì

(a+b+c)⋮m

(a+b):c

(a+b)⋮c

(a+b+c)⋮m

Xem đáp án

Chọn D

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng ta có:

a⋮m, b⋮m, c⋮m=> (a+b+c)⋮m

13.Tự luận
• 1 điểm

Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng sau có chia hết cho 6 không?

a, 42+54

b, 600+14

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng.

 

a)   Áp dụng tính chất chia hết của một tổng ta có:

   42⋮654⋮6=> (42+54)⋮6

b)  Áp dụng tính chất chia hết của một tổng ta có:

600⋮614⋮6=> (600+14)⋮6

14.Tự luận
• 1 điểm

Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng sau có chia hết cho 6 không?

a, 60+15+3

b, 120+48+20

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng.

a)   Vì 60⋮615⋮63⋮6⇒(60+15+3)⋮6

b)  Vì 120⋮648⋮620⋮6⇒(120+48+20)⋮6

15.Tự luận
• 1 điểm

Nếu a⋮2 và b⋮4 thì a+b chia hết cho số nào?

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Vì b⋮4⇒b⋮2 mà a⋮2 nên (a+b)⋮2.

16.Tự luận
• 1 điểm

Nếu a⋮6 và b ⋮9 thì a+b chia hết cho số nào?

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Vì a⋮6⇒a⋮3; b⋮9 ⇒b⋮3⇒(a+b)⋮3

17.Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 2.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Bước 1. Giả sử trong hai số tự nhiên liên tiếp có một số chia hết cho 2.

Bước 2. Chứng minh số tự nhiên còn lại không chia hết cho 2.

Giả sử a là một số tự nhiên chia hết cho 2.

Số tự nhiên liền sau của số tự nhiên a là a+1.

Vì a⋮21⋮2⇒(a+1)⋮2.

Vậy trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 2.

18.Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 3

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Bước 1. Giả sử trong hai số tự nhiên liên tiếp có một số chia hết cho 3.

Bước 2. Chứng minh số tự nhiên còn lại không chia hết cho 3.

Giả sử a là một số tự nhiên chia hết cho 3.

Số tự nhiên liền sau của số tự nhiên a là a+1; a+2.

Vì a⋮31⋮3⇒(a+1)⋮3; a⋮32⋮3⇒(a+2)⋮3.

Vậy trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 3.

19.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng D= 45+99+180 chia hết cho 9.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng ta có:

   45⋮999⋮9180⋮9⇒(45+99+180)⋮9=> D⋮9

20.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng E= 90+180+300+450 chia hết cho 15.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng ta có:

   90⋮15300⋮15180⋮15450⋮15⇒(90+180+300+450)⋮15⇒ E⋮15

21.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 5.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Giả sử 5 số tự nhiên liên tiếp là:

a; a+1; a+2; a+3; a+4

Ta có:

a+ a+1+ a+2+ a+3+ a+4= 5a+10

Vì 5a⋮510⋮5⇒5a+10⋮5

Vậy tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 5.

22.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Bước 1. Gọi một số tự nhiên trong ba số tự nhiên dó là .

Bước 2. Xác định các số tự nhiên còn lại. (Các số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị)

Bước 3. Xét tổng

Giả sử ba số tự nhiên liên tiếp đó lần lượt là: a; a+1; a+2

Ta có:

a+ a+1+ a+2= (3a+6)⋮3

Vậy tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3.

23.Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho 4.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Giả sử 4 số tự nhiên liên tiếp lần lượt là: 

a; a+1; a+2; a+3

Ta có:

a+ a+1+ a+2+ a+3= 4a+6⋮4

Vậy tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho 4.

24.Tự luận
• 1 điểm

Chứng tỏ rằng tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho 5.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Giả sử 5 số tự nhiên liên tiếp lần lượt là: 

a; a+1; a+2; a+3; a+4

Ta có:

a+ a+1+ a+2+ a+3 +a+4 = 5a+10

Vì 5a⋮510⋮5⇒5a+10⋮5

Vậy tổng của 5 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 5.

25.Tự luận
• 1 điểm

Tổng 105+2 có chia hết cho 2 không? Vì sao?

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Vì 10⋮2⇒105⋮2 và 2⋮2

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng suy ra 105+2⋮2.

26.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng số có dạng aaa¯ bao giờ cũng chia hết cho 37.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Bước 1. Viết số thành tổng chuẩn.

Bước 2. Thu gọn

Bước 3. Đặt thừa số chung.

Ta có:

aaa¯= 100a+10a+a=111a⋮37

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết a⋮m để a+b⋮m thì 

b⋮m

b⋮m

Đáp án khác

Xem đáp án

Chọn A

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết a⋮m để a+b⋮m thì

b⋮m

b⋮m

b:m

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn B

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết a⋮m để a+b⋮m thì

b⋮m

b⋮m

b:m

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn D

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng

Ta có a⋮m để a+b⋮m thì b⋮mb⋮m

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết a⋮m, để a−b⋮m

b⋮m

b⋮m

b:m

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn B

31.Tự luận
• 1 điểm

Cho tổng A=12+x với x∈0;1;2;...;10. Hãy tìm tất cả các giá trị của x để A chia hết cho 3

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng.

Vì 12⋮3 để A=(12+x)⋮3 x⋮3.

Mà x∈0;1;2;...;10⇒x∈0;3;6;9

32.Tự luận
• 1 điểm

Cho tổng A=12+x  với x∈{0; 1; 2;...; 10}. Hãy tìm tất cả các giá trị của x để A không chia hết cho 3

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất chia hết của một tổng.

Vì 12⋮3 để A=12+x⋮3 thì  x⋮3.

Mà x∈0;1;2;...;10⇒x∈1;2;4;5;8;10

33.Tự luận
• 1 điểm

Cho hiệu B=20−a  với 10≤a≤19 . Hãy tìm tất cả các giá trị của a để B chia hết cho 5

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất chia hết của một hiệu.

Vì 20⋮5 để B⋮5 thì a⋮5 

Mà 10≤a≤19 ⇒a∈10;15

34.Tự luận
• 1 điểm

Cho hiệu B=20−a  với 10≤a≤19. Hãy tìm tất cả các giá trị của a để B không chia hết cho 5

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Áp dụng tính chất chia hết của một hiệu.

Vì 20⋮5 để B⋮5 thì a⋮5 

Mà 10≤a≤19 ⇒a∈11;12;13;14;16;17;18;19

35.Tự luận
• 1 điểm

Cho A=963+2493+351+x với x∈ℕ . Tìm điều kiện của x để A không chia hết cho 9

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Ta có 963⋮9;2493⋮9;351⋮9 để A=963+2493+351+x không chia hết cho 9 thì x⋮9

Vậy A⋮9 khi x⋮9.

36.Tự luận
• 1 điểm

Cho A=963+2493+351+x với x∈ℕ . Tìm điều kiện của x để A chia hết cho 9.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Ta có 963⋮9;2493⋮9;351⋮9 để A=963+2493+351+x chia hết cho 9 thì x⋮9

Vậy A khi x⋮9.

37.Tự luận
• 1 điểm

Cho tổng A=12+15+21+x với x∈ℕ. Tìm điều kiện của x để A chia hết cho 3.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Ta có: 12⋮3; 15⋮3; 21⋮3 để A⋮3 thì x⋮3

38.Tự luận
• 1 điểm

Cho hiệu A=15−x với x∈ℕ. Tìm điều kiện của x để A chia hết cho 3.

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Vì 15⋮3 để A=15−x  chia hết cho 3 thì  x⋮3 và x≤15 (với x∈ℕ)⇒ x∈0;3;6;9;12;15

39.Tự luận
• 1 điểm

Cho hiệu A= 15-x với x∈ℕ. Tìm điều kiện của x để A không chia hết cho 3

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

 

Vì 15⋮3 để A=15−x không chia hết cho 3 thì  x⋮3 và x≤15 (với x∈ℕ)⇒x∈1;2;4;5;7;8;10;11;13;14

40.Tự luận
• 1 điểm

Tìm n∈ℕ để n+6⋮n .

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Bước 1. Tách.

Bước 2. Áp dụng tính chất chia hết của một tổng.

Bước 3. Tìm n.

Vì n⋮n, để n+6⋮n thì 6⋮n (tức là 6 phải chia  hết cho n) mà n∈ℕ nên n∈1;2;3;6.

41.Tự luận
• 1 điểm

Tìm n∈ℕ để 3n+4⋮n+1

Xem đáp án

Sơ đồ con đường

Lời giải chi tiết

Bước 1. Tách.

Bước 2. Áp dụng tính chất chia hết của một tổng.

Bước 3. Tìm n+1.

Bước 4. Tìm n.

Ta có: 3n+4=3n+3+1=3n+1+1

Để 3n+4⋮n+1 thì 1⋮n+1

⇒n+1=1⇒n=0

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả