
32 câu hỏi
50
48
77
94
Chọn A.
Số chia hết cho là các số có tận cùng là 0 hoặc 5.
Trong tập hợp có số 50 coos tận cùng là 0.
Vậy số chia hết cho 5 là 50.
13; 44; 76
40; 57; 99
70; 25; 160
40; 85; 69
Chọn C.
Xét thấy:
70; 160 có chữ số tận cùng là 0; 25 có chữ số tận cùng là 5 nên 70;25;160 là dãy số chia hết cho 5.
100
215
320
797
Chọn D.
Ta thấy do 797 có chữ số tận cùng là 7, khác chữ số 0 và 5.
33
45
130
447
Chọn B.
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Xét thấy số chia hết cho 5 phải là số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 nên loại A, D. Xét B và C ta thấy 130 chia hết cho 10 nên loại C. Vậy đáp án là B: 45. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Số chia hết cho 5 là số có tận cùng là 0 hoặc 5. Mà ... là chữ số tận cùng của nên ... có thể là 0 hoặc 5 để chia hết cho 5. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
Chặn các số trong giới hạn Trong các số thuộc tập hợp, ta tìm các số có tận cùng là 0 hoặc 5 để các số chia hết cho 5 rồi loại. Còn lại ta được các số không chia hết cho 5. Chú ý, nên viết các số dưới dạng tập hợp. | Xét trong tập A, ta có tập các số chia hết cho 5 là: (loại) Vậy dãy số không chia hết cho 5 là . |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 5, để xét tính chia hết cho 5 của các số trong tập hợp. Kết luận. | Nhận thấy: , (do tích có chứa thừa số 5). nên ;. Vậy số chia hết cho 5 trong tập hợp số là 5n. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
Chặn các số trong giới hạn Trong các số thuộc tập hợp, ta tìm các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 để các số chia hết cho 5. Chú ý, nên viết các số dưới dạng tập hợp. | Xét trong tập A, ta có tập các số cần tìm là: . |
2, 4, 6, 8, 10
0; 5; 10
Chọn D.
Các số chia hết cho 5 là các số có tận cùng là 0 và 5.
Vậy số tự nhiên chia hết cho 5 từ 1 đến 10 là 5; 10
322
323
324
325
Chọn D.
nên số cần điền là 323,324.325.
Số chia hết cho 5 là 325.
Vậy số cần tìm là 325.
47
48
49
50
Chọn D.
Số chia hết cho 5 là số có tận cùng là 0 và 5.
Vì 50 có chữ số tận cùng là 0 nên D là đáp án đúng.
10
11
12
14
Chọn A.
Các số từ 10 đến 14 là: 10; 11; 12; 13; 14.
Trong các số đó chỉ có 10 là số chia hết cho 5
0
5
10
100
Chọn B
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Số tự nhiên nhỏ nhất là 0 và 0 không chia hết cho 2. Ta xét lần lượt các số tăng dần 1 đơn vị và 5 là số thỏa mãn. Vậy đáp án là B. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Số tự nhiên nhỏ nhất là 0 và 0 không chia hết cho 2. Ta xét lần lượt các số tăng dần 1 đơn vị và 5 là số thỏa mãn. Vậy đáp án là B. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Các số tự nhiên có hai chữ số giống nhau là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99. Dễ thấy, chỉ có 55 chia hết cho 5. Vậy số cần tìm là 55. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Nhận thấy có chữ số tận cùng là 5 nên luôn chia hết cho 5 với * |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Ta có: => Ta lập được các số: 50; 14; 41; 23; 32. Chỉ có 50 là số chia hết cho 5. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
Bước 1. Xét dạng tổng quát. Bước 2. Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để tìm ra chữ số tận cùng. | Đặt . Ta thấy 5a sẽ có đuôi là 5 và 0 thì x sẽ có chữ số cuối là 3 và 8. Vậy có số cần tìm là các số có chữ số cuối là 3 hoặc 8. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| nhưng không chia hết cho 10 . Do đó, nhận định đã cho là sai. |
5; 6
5; 0
5; 5; 5; 6; 6; 0
5; 0; 6
Chọn D.
65; 60; 55; 50 được lập từ các chữ số 5; 0; 6.
Vậy được lập từ các chữ số 5; 0; 6.
0
1
2
3
Chọn C
Ta lập được các số: 210; 102; 201; 120.
Các số chia hết cho 5 là: 210; 120.
Vậy có 2 số thỏa mãn yêu cầu của đề bài.
4
1
2
3
Chọn A.
Ta lập được các số: 345; 354; 534; 543; 453; 435.
Các số không chia hết cho 5 là: 354; 534; 543; 453.
0
1
2
3
Chọn A
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Số chia hết cho 5 là số có chữ số tận cùng là 0 và 5. Trong các chữ số 2; 4; 6 không có chữ số nào thỏa mãn nên không lập được số nào chia hết cho 5. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Ta lập được các số: 111; 222. Trong 2 số trên không có số nào thỏa mãn điều kiện của đề bài. Vậy ta không lập được số nào thỏa mãn điều kiện đề bài. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Các số lập được là: 0, 5, 10, 15, 50, 55, 60, 65, 70, 75. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Số tự nhiên có hai chữ số giống nhau và chia hết cho 5 là 55. Vậy chỉ có duy nhất 1 số tự nhiên như thế. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Các số có hai chữ số khác nhau chia hết cho 5 lập từ các chữ số 3; 4; 5 là: 35; 45. Tổng của các số lập được là: 2 số |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Gọi số cần tìm có dạng . Do (Có 8 cách chọn) : Có 10 cách chọn. Vậy có tất cả 8.10= 80 số. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Do các chữ số đều chẵn nên tập các chữ số là 0; 2; 4; 6; 8. Có 4 cách chọn chữ số hàng trăm(trừ số 0). Có 3 cách chọn chữ số hàng chục. Có 2 cách chọn chữ số hàng đơn vị. Vậy có 4.3.2= 24 cách. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Gọi số cần tìm có dạng . Do số cần tìm không chia hết cho 2 nên . Ta có: . Nên ta lập được các số: 123; 132; 312; 321; 231; 213; 204; 402. Vậy ta lập được 8 số. |
Sơ đồ con đường | Lời giải chi tiết |
| Gọi số cần tìm có dạng . Do số cần tìm chia cho 5 dư 1 nên c= 6 Vậy số cần tìm là: 456;546. Tổng các số cần tìm là: |
2
3
4
5
Chọn D.
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng. Tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















